- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Minh Thu yêu cầu ly hôn với anh Trần Thanh H"
- Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 9, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 200, 202, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 200 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 98/2018/HNGĐ-ST Ngày: 12-4-2018 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Trần Minh Triển
2/- Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền
Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cẩm Xuyến là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành
ại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 4 năm 2018 tại tr s Toà án nhân dân huy n Châu Thành xét x s thẩm công khai v án th lý số: 398/2017/TLST–HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017 về “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa v án ra xét x số 53/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018 giữa các đư ng sự:
- Nguyên đ n: Chị Nguyễn Minh T, sinh năm: 1990 (có mặt)
N i cư trú: Tổ A, ấp H, thị trấn C, huy n C, tỉnh An Giang.
- Bị đ n: Anh Trần Thanh H, sinh năm: 1981 (có mặt)
N i cư trú: Tổ A, ấp H, thị trấn C, huy n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện Xin ly hôn, bản tự khai cùng ngày 13/11/2017, biên bản lấy lời khai ngày 03/01/2018, biên bản hòa giải ngày 13/3/2018 và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị T trình bày:
- Về hôn nhân: Vợ chồng kết hôn vào ngày 19/01/2014 (âm lịch), hôn nhân xây dựng trên c s tự nguy n, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND C, huy n C, tỉnh An Giang Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh H không chí thú làm ăn để ph chị lo cho gia đình mà chỉ t tập ăn ch i, cờ bạc dẫn đến thiếu nợ nhiều người bên ngoài, chị có khuyên can nhiều lần nhưng anh H vẫn không thay đổi, vợ chồng xảy ra cự cãi với nhau, anh H ghen tuông, đánh chị vô cớ, trước đây chị có nộp đ n kh i ki n yêu cầu ly hôn nhưng xin rút lại toàn bộ yêu cầu kh i ki n, v án đã đình chỉ, nhưng từ khi rút đ n lại đến nay vợ chồng không hàn gắn được tình cảm với nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không hàn gắn được, vợ chồng ly thân từ tháng 6/2017 cho đến nay
Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Thị Mỹ T, sinh ngày 06/3/2015 Hi n cháu T đang sống với anh H Sau khi ly hôn chị đồng ý để anh H được tiếp t c nuôi con, chị không cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tại biên bản lấy lời khai ngày 13/3/2018, biên bản hòa giải ngày 13/3/2018 và tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn anh T trình bày:
- Về hôn nhân: Anh thống nhất với lời trình bày của chị T về thời gian kết hôn và điều ki n kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn không đúng như chị T trình bày, vợ chồng có bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vi c chị T trình bày anh không chí thú làm ăn để lo cho gia đình là không đúng, anh vẫn đi làm và lo cho gia đình, trước đây anh có xích mích với đồng nghi p nên nghỉ làm và có ăn ch i, cờ bạc nhưng chị T khuyên can nên anh đã từ bỏ không còn ăn ch i, cờ bạc nữa, hi n nay anh đang làm công nhân tại công ty Hi p Dịch, mỗi tháng thu nhập trung bình của anh khoảng 9 000 000đ, anh xác nhận anh có đánh chị T như chị T trình bày, vợ chồng ly thân từ tháng 6/2017 cho đến nay, thời gian ly thân anh có đến nhà bên vợ để hàn gắn tình cảm với chị T nhưng phía gia đình vợ ngăn cản nên anh không hàn gắn được tình cảm vợ chồng
Nay trước yêu cầu ly hôn của chị T, anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Minh T
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Thị Mỹ T, sinh ngày 06/3/2015 Hi n cháu T đang sống với anh Sau khi ly hôn anh yêu cầu được tiếp t c nuôi con, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung:
Trước đây tại các phiên hòa giải anh có yêu cầu cha mẹ vợ là Nguyễn Minh C1, sinh năm 1968 và mẹ vợ là Nguyễn Kim C2, sinh năm 1968 Cùng cư trú: Tổ A, ấp H, thị trấn C, huy n C, tỉnh An Giang trả lại cho anh trả cho vợ chồng anh số tiền 8 000 000đ, anh đồng ý chia đôi, mỗi người nhận ½ số tiền này, Nhưng nay anh rút lại toàn bộ yêu cầu, không yêu cầu cha mẹ vợ trả lại cho anh số vàng trên, nhưng tại phiên tòa hôm nay anh có yêu cầu vợ anh phải trả lại cho anh số tiền 11 400 000đ anh đã trả nợ thay cho vợ anh.
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Minh T và anh Trần Thanh H kết hôn vào ngày 19/01/2014 (âm lịch), hôn nhân xây dựng trên c s tự nguy n, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, huy n C, tỉnh An Giang Do vậy, hôn nhân của anh chị được công nhận là hôn nhân hợp pháp
Xét về mối quan h hôn nhân, Hội đồng xét x nhận thấy: Chị T và anh H chung sống hạnh phúc không lâu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn xảy ra là không lớn, nhưng suốt thời gian ly thân hai bên không có thi n chí hàn gắn quan h tình cảm, xét thấy khả năng hàn gắn là không có, m c đích hôn nhân không đạt được Do đó, nghĩ nên công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn phù hợp.
Về con chung: Có 01 con chung là Trần Thị Mỹ T, sinh ngày 06/3/2015 Hi n nay cháu T đang sống với anh H Sau khi ly hôn chị T đồng ý để con cho anh H được tiếp t c nuôi dưỡng, anh H cũng có yêu cầu được tiếp t c nuôi con Do đó nghĩ nên công nhận sự thỏa thuận này của hai bên
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét
Về tài sản chung: Anh H có yêu cầu cha mẹ vợ có mượn của vợ chồng anh số tiền 8 000 000đ, anh yêu cầu cha vợ là Nguyễn Minh C1, sinh năm 1968 và mẹ vợ là Nguyễn Kim C2, sinh năm 1968 Cùng cư trú: Tổ A, ấp H, thị trấn C, huy n C, tỉnh An Giang trả lại cho anh toàn bộ số tiền 8 000 000đ, anh đồng ý chia đôi, mỗi người nhận ½ số tiền này
Tòa án có ban hành thông báo nộp tiền tạm ứng án phí số 234/TB-TA ngày 16/3/2018 và có tống đạt trực tiếp cho anh H cùng ngày, nhưng đến nay anh H vẫn chưa nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí dân sự s thẩm được xem như từ bỏ yêu cầu của mình, tại phiên tòa hôm nay anh H rút lại toàn bộ yêu cầu này, Do đó, HĐXX không đặt ra xem xét Song tại phiên tòa hôm nay anh H có yêu cầu chị T trả lại cho anh 11 400 000 đồng do anh trả nợ thay cho chị T Xét thấy căn cứ vào khoản 3 điều 200 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015 quy định: “bị đ n có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm m phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải” Do đó tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét x không xem xét giải quyết đối với yêu cầu này, dành quyền kh i ki n cho anh H bằng 1 v ki n khác nếu anh H có yêu cầu và thời hi u kh i ki n còn.
Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án chị Nguyễn Minh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng vào các Điều 9, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 200, 202, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T và anh H
- Về con chung: Anh H được tiếp t c nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Mỹ T, sinh ngày 06/3/2015 Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung
Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho chị T, không ai được quyền cản tr
- Về án phí: Chị T phải chịu 300 000đ án phí hôn nhân gia đình s thẩm được khấu trừ vào 300 000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003143 ngày 27/11/2017 của Chi c c thi hành án dân sự huy n C
Các đư ng sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (12/4/2018).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố t ng (để thi hành); - VKSND huy n C; - Phòng KTNV và THA – TAND tỉnh An Giang; - THA DS huy n; - Lưu hồ s | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phan Thị Kim Hoa |