- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thái S và Nguyễn Thanh L"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận êu cầu hởi i n của ông Ngu ễn Thái S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 98/2018/DS-ST Ngày 26/11/2018. V/v “Tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Vũ Việt Hoài.
2/ Ông Trần Văn Phƣớc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mộng Trinh - Thư TAND hu n H n Đất.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Lƣơng Thành Trung - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 11 năm 2018 tại ph ng xử án T a án nhân dân hu n H n Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ lý số: 130/2018/TLST-DS, ngày 16/07/2018 về vụ “Tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản”, theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2018/QĐXXST-DS, ngày 24/10/2018 và qu ết định hoãn phiên t a số 111/2018/QĐST-DS ngày 12/11/2018 giữa các đương sự:
* Ngu ên đơn: Ông Nguyễn Thái S, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Ấp B T A, xã VCh, hu n ThS, tỉnh AG (Có mặt).
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Tổ 6, ấp ThT, xã BS, hu n HĐ, tỉnh KG (Vắng mặt).
* Người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Phạm Thị Ph, sinh năm: 1975 (Vợ ông Ngu ễn Thanh L). Địa chỉ: Tổ 6, ấp ThT, xã BS, hu n HĐ, tỉnh KG (Vắng mặt).
- Bà Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm: 1972 (Vợ ông Ngu ễn Thái S). Địa chỉ: Ấp BTA, xã VCh, hu n ThS, tỉnh AG(Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn ông Nguyễn Thái S trình bày như sau:
Năm 2016 giữa ông và ông L có thỏa thuận đầu tư lúa nhật và phân bón thuốc bảo v thực vật (có bao tiêu sản phẩm). Theo thỏa thuận ông cung ứng cho ông L phân bón thuốc trừ sâu để canh tác đến thu hoạch thì ông L bán lúa cho ông. Đến ngà 14/7/2016 hai bên đối chiếu công nợ thì ông L còn nợ ông tiền phân bón thuốc trừ sâu tổng cộng là 244.330.000 đồng. Ông đã đến nhà đ i nợ ông L nhiều lần nhưng ông L hông trả nên ông đã gửi đơn êu cầu chính qu ền địa phương giải qu ết.
Tại biên bản h a giải ngà 08/08/2016 của Tổ h a giải ấp Th T, xã BS, hu n HĐ, tỉnh KG giữa ông và ông L thỏa thuận như sau: Ông đồng cho ông L trả dần số nợ nêu trên như sau: Vụ hè thu năm 2016 ông L trả cho ông số tiền 87.700.000 đồng, vụ Đông Xuân năm 2016 - 2017 ông L trả cho ông số tiền 87.700.000 đồng và vụ hè thu năm 2017 ông L trả cho ông số tiền 68.930.000 đồng và tiền lãi là 18.997.000 đồng. Tổng cộng gốc lãi là 263.330.000 đồng. Nhưng từ đó cho đến na ông L không trả nợ cho ông như thỏa thuận.
Na ông êu cầu vợ chồng ông Ngu ễn Thanh L, bà Phạm Thị Ph trả cho ông số tiền 244.330.000 đồng và êu cầu tính lãi từ ngà 01/9/2016 đến ngà 26/11/2018 là 26 tháng (làm tròn), với mức lãi suất là 1%/tháng là 63.525.800 đồng. Tổng cộng là 307.855.800 đồng.
Ngoài ra, ông c n trình bà thêm, vợ chồng ông hông có lấ 10 tấn lúa của vợ chồng ông L và cũng hông có giữ qu ển sổ ghi số lúa nà như ông L trình bày.
* Tại bản tự khai và biên bản lấy lời khai bị đơn ông Nguyễn Thanh L trình bày như sau:
Năm 2016 ông và vợ ông có liên h với Cửa hàng vật tư nông nghi p của ông Ngu ễn Thái S để hợp đồng bao tiêu lúa nhật. Theo hợp đồng thì ông S sẽ giao vật tư nông nghi p cho ông, đến cuối vụ ông sẽ bán lúa cho ông S rồi trừ nợ c n dư bao nhiêu tiền thì ông lấ . Ông S đã giao vật tư nông nghi p cho ông nhiều lần và ông cũng đã bán lúa cho ông S. Sau đó, hai bên đối chiếu sổ sách thì ông c n nợ ông Ssố tiền vật tư nông nghi p là 244.330.000 đồng. Đến đầu năm 2017 thì vợ chồng ông S có lấ của ông 10 tấn lúa nhật trị giá 57.000.000 đồng để trừ số nợ trên. Vi c vợ chồng ông S lấ 10 tấn lúa thì 02 bên có ghi vào sổ ta , mỗi người giữ 01 qu ển nhưng do ông cất nhà đã làm thất lạc nên hông thể cung cấp chứng cứ cho T a án. Như vậ , ông chỉ c n nợ ông S số tiền là 187.330.000 đồng. Ông đồng trả số tiền 187.000.000 đồng và đồng chịu lãi theo qu định pháp luật nhưng hi n na hoàn cảnh gia đình hó hăn nên ông xin được trả dần mỗi mùa là 40.000.000 đồng cho đến hi hết nợ.
* Tại bản tự khai và tại phiên tòa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thu Th trình bày như sau: Năm 2016 ông S chồng bà có hợp đồng mua lúa nhật với ông L. Theo đó, ông S đã cung cấp vật tư nông nghi p cho ông L. Sau đó, hai bên đối chiếu công nợ thì ông L c n thiếu lại chồng bà số tiền 244.330.000 đồng. Na bà thống nhất với iến của chồng bà. Ngoài ra, bà còn trình bà thêm, vợ chồng bà hông có lấ 10 tấn lúa của vợ chồng ông L và cũng hông có giữ qu ển sổ ghi số lúa này như ông L trình bày.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Ph: T a án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bà Phụng đúng theo qu định pháp luật nhưng bà Ph không đến tham dự nên hông có lời hai.
Tại phiên tòa:
Ông Scầu vợ chồng ông Ngu ễn Thanh L, bà Phạm Thị Ph trả cho ông số tiền 244.330.000 đồng và êu cầu tính lãi từ ngà 01/9/2016 đến ngà 01/11/2018 là 26 tháng (làm tròn), với mức lãi suất là 0.75%/tháng là 47.644.350 đồng. Tổng cộng là 291.974.350 đồng.
Bà Th giữ ngu ên iến đã trình bà .
Đại di n VKSND hu n H n Đất, tỉnh Kiên Giang: Ông Lương Thành Trung phát biểu iến giải qu ết vụ án nhu sau:
Về thủ tục tố tụng: vi c T a án thụ l , xác định quan h tranh chấp là đúng thẩm qu ền. Những người tiến hành tố tụng cũng như những người tham gia tố tụng thực hi n đúng các qu ền, nghĩa vụ của mình theo qu định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu hởi i n của ông S. Buộc ông L và bà Ph phải trả cho ông S số tiền gốc, lãi tổng cộng là 291.974.350 đồng. Buộc ông L, bà Ph phải chịu án phí giá ngạch theo qu định của pháp luật. Ông S hông phải chịu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan h pháp luật tranh chấp và thẩm qu ền giải qu ết: Theo đơn hởi i n của ngu ên đơn thì đâ là tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản và bị đơn có nơi cư trú tại hu n H n Đất nên thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án hu n H n Đất theo qu định tại hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ Luật dân sự 2015.
Về thủ tục tố tụng: Ông L là bị đơn, bà Ph là người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã được tri u hợp l lần thứ 2 nhưng vắng mặt hông l do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông L, bà Ph theo qu định tại hoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.
Về áp dụng pháp luật: Giao dịch dân sự giữa ông Ngu ễn Thái S và ông Ngu ễn Thanh L xác lập vào năm 2016 nên hi phát sinh tranh chấp sẽ được áp dụng Bộ luật dân sự năm 2005 để giải qu ết.
Về nội dung vụ án: Năm 2016 giữa ông S và ông L có thỏa thuận bao tiêu sản phẩm là lúa nhật. Theo đó, ông S có trách nhi m cung cấp phân bón thuốc trừ sâu cho ông L. Còn ông L sau hi thu hoạch lúa sẽ bán cho ông S. Sau đó, hai bên đối chiếu công nợ thì ông L c n nợ ông S số tiền là 244.330.000 đồng. Để chứng minh cho êu cầu hởi i n của mình phía ông S cung cấp cho T a án sổ chi tiết ghi nợ và biên bản h a giải ngà 8/8/2018 (bút lục 06, 07, 08). Phía Ông L thừa nhận c n nợ tiền phân bón thuốc trừ sâu của ông S số tiền 244.330.000 đồng. Nhưng ông L cho rằng đầu năm 2017 vợ chồng S có lấ 10 tấn lúa nhật của vợ chồng ông trị giá tương đương là 57.000.000 đồng để trừ nợ nên ông chỉ c n nợ ông S số tiền 187.330.000 đồng. Vi c vợ chồng ông S lấ 10 tấn lúa thì hông có ai chứng iến nhưng hai bên có ghi vào 02 qu ển sổ, mỗi bên giữ 01 qu ển.
Xét lời hai của ông L, HĐXX xét thấ , ngà 21/8/2018 T a án đã thông báo cho ông L và bà Phạm Thị Ph (vợ ông L) về vi c cung cấp chứng cứ là qu ển sổ ghi chép vi c vợ chồng ông S lấ 10 tấn lúa trị giá tương đương 57.000.000 đồng của vợ chồng ông L để trừ nợ. Tại bản tự hai ngà 24/10/2018 (bút lục 41) ông L trình bày hi cất nhà vợ chồng ông đã làm thất lạc qu ển sổ nên hông thể cung cấp. Phía ông S, bà Th hông thừa nhận vi c lấ 10 tấn lúa nêu trên. Cho nên lời hai của ông L là hông có căn cứ để được xem xét. Do đó, êu cầu hởi i n của ông S là có cơ sở để được chấp nhận. Cần buộc ông L trả cho ông S số tiền nợ là 244.330.000 đồng là đúng qu định pháp luật.
Về êu cầu tính lãi: Ông S êu cầu tính lãi đối với số tiền 244.330.000 đồng ông L c n nợ với mức lãi suất là 01%/tháng thời gian tính lãi từ ngà 01/9/2016 đến ngày 26/11/2018 là 26 tháng (làm tròn). Tại phiên t a, ông S chỉ êu cầu mức lãi suất là 0.75%/tháng. HĐXX xét thấ êu cầu nà của ông S là phù hợp theo qu định tại hoản 02 Điều 438 bộ luật dân sự năm 2005 và theo Qu ết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Thời gian tính lãi và mức lãi suất được tính như sau: 244.330.000 đồng x 0.75%/tháng x 26 tháng là 47.644.350 đồng. Buộc ông L phải trả cho ông S tiền lãi là 47.644.350 đồng.
Như vậ , tổng cộng tiền gốc và tiền lãi buộc ông L phải trả cho ông S là 291.974.350 đồng.
Đối với bà Ph là vợ của ông L, thì theo ông L trình bà vợ chồng ông là người đến liên h với ông S để thỏa thuận hợp đồng bao tiêu sản phẩm lúa nhật nên có đủ căn cứ xác định bà Ph biết vi c ông L nợ tiền ông S. Mặt hác phía bà Ph cũng hông có iến phản bác về vi c ông S êu cầu bà phải trả nợ cùng ông L. Do đó, HĐXX căn cứ vào Điều 27 Luật Hôn nhân gia đình buộc bà Phạm Thị Ph cùng ông Ngu ễn Thanh L phải có nghĩa vụ trả ông S số tiền nợ va cả gốc và lãi là 291.974.350 đồng.
Xét êu cầu êu cầu của ông L xin trả nợ dần thì tại phiên t a na ông S không đồng . Trong hi đó êu cầu này của ông L hông thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án nên HĐXX hông thể xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch:
Án phí được tính như sau: 291.974.350 đồng x 5% = 14.598.000 đồng (làm tròn).
Buộc ông L và bà Ph phải chịu án phí là 14.598.000 đồng.
Ông S không phải chịu án phí.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ các Điều 428, Điều 438 Bộ Luật dân sự 2005 và Điều 688 Bộ Luật dân sự 2015. Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận êu cầu hởi i n của ông Ngu ễn Thái S.
Buộc ông Ngu ễn Thanh L và bà Phạm Thị Ph phải trả cho ông Ngu ễn Thái S số tiền là 291.974.350 đồng (Trong đó, gốc là 244.330.000 đồng và lãi là 47.644.350 đồng).
Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của ông Sơn cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền thì hàng tháng ông L, bà Ph c n phải chịu hoản lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất được qu định tại hoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.
2/ Về án dân sự giá ngạch: Buộc ông Ngu ễn Thanh L và bà Phạm Thị Ph phải chịu án phí là 14.598.000 đồng.
Trả lại cho ông Ngu ễn Thái S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.452.000 đồng theo các biên lai thu số: 0006792, ngày 03/07/2018 và số: 0006984, ngà 29/08/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự hu n H n Đất, tỉnh Kiên Giang.
3/ Qu ền háng cáo: Ông S, bà Th có qu ền háng cáo trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà tu ên án. Ông L, bà Ph có qu ền háng cáo bản án nà trong hạn 15 ngà ể từ ngà nhận được bản án hoặc niên ết công hai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND hu n H n Đất; - UBND xã; - CCTHADS; - Đương sự; - Lưu. | Lê Thị Thanh Thảo |