- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 luật hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Bản án số: 98/2018/DS-ST Ngày: 19/9/2018. V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản; Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Thanh nh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Võ Lâm Sơn
2. ng Trương Phước Công
-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới
-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: à Đoàn Thụy Thùy Trang, kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 146/2018/TLST-DS ngày 02/04/2018 về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản; hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 120/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: ng Huỳnh Văn P (Sáu P ), sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 589 tổ 22 ấp LH 2, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang.
Ủy quyền cho ông Nguyễn Văn P1, sinh năm 1983; Địa chỉ 477A/24 khóm BT 3, phường K, tp LX, tỉnh An Giang Có mặt
2.Bị đơn:
2.1.Bà Lê Thị L (Lê Thị L ), sinh năm 1970; Vắng mặt
2.2.Ông Võ Văn N , sinh năm 1968; Vắng mặt
Cùng ngụ: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang;
NỘI UNG V N:
Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai đại diện nguyên đơn trình bày: Ông P có tham gia chơi hụi do bà L làm chủ cụ thể:
Dây thứ 1: Hụi 2 000 000 đồng/ tháng khui vào ngày 16/02/2015 âl có 32 ph n ông P tham gia 1 ph n hụi đã mãn vào ngày 16/12/2017 ông P được hưởng số tiền 59 500 000đ nhưng bà L đến nay chưa tiền hụi.
Dây thứ 2: Hụi 2.000 000 đồng/ tháng khui vào ngày 8/02/2016 âl có 26 ph n ông P tham gia 02 ph n, ch u được 22 l n th hụi bị ngưng Số tiền ông P được hưởng là 88 000 000đ
Dây thứ 3: Hụi 2 000 000 đồng/ tháng khui vào ngày 22/10/2016 âl có 22 ph n ông P tham gia 02 ph n, ch u được 12 l n th hụi bị ngưng Số tiền ông P được hưởng là 48 000 000đ
Dây thứ 4: Hụi 2 000 000 đồng/ tháng khui vào ngày 15/7/2017 âl có 22 ph n ông P tham gia 02 ph n, ch u được 4 l n th hụi bị ngưng Số tiền ông P được hưởng là 8 000 000đ
Ngoài ra vào ngày 17/12/2016 bà L có hỏi vay của ông P số tiền 130 000 000đ, lãi suât 4 200 000đ/tháng có làm giấy nợ Sau khi vay bà L có đóng lãi được 2 tháng th ngưng
Nay yêu c u bà L và ông N trả cho ông P số tiền hụi còn thiếu là 203 500 000đ và vay còn thiếu là 130 000 000đ Tổng cộng 333.500.000 đồng.
ị đơn bà Lê Thị L (Lê Thị L ), ông Võ Văn N đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên hòa giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến của ông, bà về các yêu c u khởi kiện của ông P cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng hụi, nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
NH N Đ NH CỦA TÒA N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1].V th tục t tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn. Bị đơn có nơi cư ngụ tại xã LK, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 của ộ luật Tố tụng dân sự Bị đơn đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không lý Căn cứ Điều 227 của ộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2].V n i dung: Ông P khởi kiện yêu c u bà L ông N trả số tiền hụi và tiền vay còn thiếu là 333.500 000 đồng. Quá tr nh giải quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ph a bị đơn vắng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến của m nh đối với yêu c u khởi kiện của ông P Căn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là 4 giấy hụi ngày 16/02/2015 âl; ngày 8/02/2016 âl; ngày 22/10/2016 âl; ngày 15/7/2017 âl và lời tr nh bà của người làm chứng Nguyễn Thị ông, Đỗ Thị Sắc; Tờ giấy nợ giữa ông P và bà L . V vậy ông P khởi kiện yêu c u trả số tiền hụi 203 500 000đ và vay là 130 000 000đ Tổng cộng 333 500 000 đồng là có cơ sở phù hợp với Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Ch nh Phủ về họ, hụi, biêu, phường ngh nên chấp nhận và Điều 471; Điều 474 ộ luật dân sự 2005
[2.1] Do bà L và ông N là vợ chồng áp dụng Điều 27 luật hôn nhân và gia đ nh buộc bà L ông N có trách nhiệm liên đới trả số tiền hụi, tiền vay cho ông P số tiền 333.500 000đ.
[3] V án phí: ị đơn phải chịu án ph theo quy định pháp luật
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ vào: Điều 417; Điều 474; Điều 479 ộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 ộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Ch nh Phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Huỳnh Văn P (Sáu P ).
uộc bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho ông Huỳnh Văn P (sáu P ) số tiền 333.500.000 đồng (ba trăm ba mươi ba triệu, năm trăm ngàn đồng).
n ph DSST: Bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N phải chịu là 16.675.000đ (Mười sáu triệu, sáu trăm bảy mươi lăm ngàn).
ng Huỳnh Văn P không phải chịu án ph hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 8.537.000đ theo biên lai thu số 0019457 ngày 02.4.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự 2015.
áo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Thanh B nh |