vanban.org

Bản án 98/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Mai Th Hu nh N xin ly hôn anh Lê Minh T. Giấy chứng nhận kết hôn số: 161 ngày 02/10/2013 của Ủy ban nhân dân x Hòa An, huyện Ch M i, tỉnh An Giang cấp cho chị N anh T không còn giá trị pháp lý.

Về quan hệ con chung: Chị Mai Th Hu nh N đư c nuôi con chung tên ê N c T n Vy, sinh ngày 01/10/2014, anh T không phải cấp dư ng nuôi con. Anh Lê Minh T có ngh a vụ giao cháu ê Ng c Tường Vy sinh ngày 01/10/2014 cho chị N chăm sóc nuôi dư ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Mai Th Hu nh N xin ly hôn anh Lê Minh T. Giấy chứng nhận kết hôn số: 161 ngày 02/10/2013 của Ủy ban nhân dân x Hòa An, huyện Ch M i, tỉnh An Giang cấp cho chị N anh T không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án v n
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số:98/ 2017/HNGĐ-ST.
Ngày: 6/7/2017.
V/v tranh chấp HNGĐ - Xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚ ỘNG HÒA XÃ HỘI HỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H MỚI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Thanh nh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông N V n M n

2. Ông V

n

- Thư ký phiên tòa: Ông hạ V n

n .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông T n V n Xuyên - Kiểm sát viên.

Ngày 6 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 116/2017/TLST-HNGĐ ngày 9 tháng 3 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân gia đình “xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2017/QĐXX-ST ngày 23 tháng 5 năm 2017giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Mai Th Hu nh N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 01, t 01 ấp AM, x HA, huyện CM, tỉnh An Giang. Có m t.

2. Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số 01, t 01 ấp AM, x HA, huyện CM, tỉnh An Giang. V ng m t.

NỘI UNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị N trình bày:

Về hôn nhân:

Chị và anh T kết hôn vào năm 2013 có đăng đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x HA, huyện CM, tỉnh An Giang. Thời gian đầu v chồng sống hạnh phúc, đến năm 2016 thì phát sinh mâu thu n nguyên nhân do v chồng bất đồng quan điểm thường hay cải nhau chị về nhà cha m ruột sinh sống t tháng 9/2016 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu đư c ly hôn v i anh Lê Minh T.

Về con chung: V chồng có 01 con chung tên ê Ng c Tường V, sinh ngày 01/10/2014 đang sống v i anh T, yêu cầu đư c nuôi con chung, không yêu cầu cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản: Không có.

Về n : Không có.

Bị đơn anh Lê Minh T đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần, Nng anh Tho không đến tham gia tố tụng, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đối v i anh T đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần Nng v n v ng m t không lý do, cho thấy anh T chấp hành pháp luật tố tụng chưa nghiêm. Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị N và anh T là h p pháp vì có đăng ký kết hôn. V chồng mâu thu n và có thời gian dài ly thân không thể hàn g n và chị N đang nuôi con, yêu cầu đư c ly hôn và tiếp tục nuôi con chung của chị N có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định.

NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1].Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Minh T đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ hai, Nng v n v ng m t không có lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án v n tiến hành xét xử vụ án.

[2].Về nội dung

[2.1].Hôn nhân giữa chị Mai Thị Hu nh N và anh Lê Minh T là h p pháp vì anh chị có đăng ký kết hôn. Xét tình trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng v chồng mâu thu n kéo dài và không chung sống v i nhau t tháng 9 năm 2016 đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại địa phương cũng nhận thấy v chồng mâu thu n v chồng thường xuyên cự cải và không còn sống chung nhau nên mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Căn cứ Điều 56 uật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 ngh nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N.

[2.2].Về quan hệ con chung: V chồng có 01 con chung tên ê Ng c Tường Vy, sinh ngày 01/10/2014 đang sống v i anh T, chị N yêu cầu đư c nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dư ng nuôi con. Xét thấy, cháu Tường V chưa đủ 36 tháng tu i căn cứ Điều 81 uật hôn nhân gia đình ngh nên giao con chung cho chị N nuôi dư ng, anh T không phải cấp dư ng nuôi con.

Anh T đư c quyền t i lui thăm nom con chung, không ai đư c cản trở anh thực hiện quyền này, vì l i ch của con khi cần thiết một ho c cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đ i việc nuôi con hay mức cấp dư ng nuôi con.

[2.3].Về tài sản: Không có.

Về n chung: Ghi nhận chị N xác định không có n chung, Nng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời k hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

[2.4].Về án ph hôn nhân sơ thẩm, căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án; chị N phải chịu án ph HNST là 300.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 uật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Mai Th Hu nh N xin ly hôn anh Lê Minh T. Giấy chứng nhận kết hôn số: 161 ngày 02/10/2013 của Ủy ban nhân dân x Hòa An, huyện Ch M i, tỉnh An Giang cấp cho chị N anh T không còn giá trị pháp lý.

2. Về quan hệ con chung: Chị Mai Th Hu nh N đư c nuôi con chung tên ê N c T n Vy, sinh ngày 01/10/2014, anh T không phải cấp dư ng nuôi con.

Anh Lê Minh T có ngh a vụ giao cháu ê Ng c Tường Vy sinh ngày 01/10/2014 cho chị N chăm sóc nuôi dư ng.

Anh T đư c quyền t i lui thăm nom con chung, không ai đư c cản trở anh thực hiện quyền này, vì l i ch của con khi cần thiết một ho c cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đ i việc nuôi con hay mức cấp dư ng nuôi con.

3. Về quan hệ tài sản: Không có.

4. Về n chung: Ghi nhận chị N xác định không có n chung, Nng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời k hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

5. Về án ph hôn nhân sơ thẩm: Chị Mai Thị Hu nh N phải chịu 300.000đ đư c tr vào tiền tạm ứng án ph đ nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0013694 ngày 13/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ch M i.

Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng ngày kể t ngày tuyên án. Riêng anh T đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo đư c t nh t ngày bản án đư c giao ho c đư c niêm yết.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự./.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Ơ THẨM

Cỡ chữ