- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Vắng mặt đối với Bà Ngô Thị Thu T và Ông Nguyễn Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 974/2022/HNGĐ-ST Ngày: 19/8/2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Cao Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Ngọc Xuân Ninh.
2. Bà Mành Kim Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hiếu là Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Ông Phan Xuân Hiền – Kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 384/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2022, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 230/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 174/2022/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thu T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: 64 Nguyễn Văn C, Phường W, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Có đơn xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1972.
Địa chỉ: T/U đường Mễ C, Phường I, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/3/2022 cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên tòa, nguyên đơn Bà Ngô Thị Thu T trình bày: Bà T và ông V chung sống có đăng ký kết hôn vào năm 2002 tại Uỷ ban nhân dân Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Mâu thuẫn gia đình phát sinh nguyên nhân là do vợ chồng chung sống không hợp nhau, thường xuyên cãi vã, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện đã ly thân. Nay mâu thuẫn không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể tiếp tục nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông V.
Về con chung: Có hai con chung tên là Nguyễn Ngô Bội K, sinh ngày 08/3/2003 (đã trưởng thành) và Nguyễn Bội N, sinh ngày 17/8/2006. Bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Bội N, sinh ngày 17/8/2006. Bà Tkhông yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T khai không có.
Bị đơn Ông Nguyễn Văn V vắng mặt tại các buổi làm việc của Tòa nên Tòa án không thu thập được lời khai và không tiến hành hòa giải được.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8 phát biểu ý kiến: Tòa án nhân dân Quận 8 thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật. Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm hội đồng xét xử nghị án không có gì sai phạm. Đối với bị đơn là chưa tuân thủ quy định Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đối với yêu cầu bà T đề nghị được ly hôn với ông V thì kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa ông V vẫn không đến Tòa trình bày yêu cầu chứng tỏ ông V không còn quan tâm hàn gắn gia đình và bà T vẫn giữ ý kiến ly hôn. Do đó yêu cầu bà T là có cơ sở phù hợp pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình, bị đơn cư trú tại Quận 8. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 8 theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Bà Ngô Thị Thu T có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 03/8/2022, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo yêu cầu của nguyên đơn.
Ông Nguyễn Văn V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông V.
Về các yêu cầu của đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thu T và Ông Nguyễn Văn V chung sống và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49, Quyển số I/2002 ngày 01/8/2002 tại Ủy ban nhân dân Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu bà T đề nghị được ly hôn với ông V, vì mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ lâu và không thể hàn gắn được. Đối với ông V, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa tự khai, tham gia hòa giải đoàn tụ gia đình, tham gia phiên tòa xét xử để trình bày ý kiến của mình về quan hệ hôn nhân với bà T, điều đó chứng tỏ ông V không còn quan tâm hạnh phúc gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy rằng đời sống hôn nhân giữa bà T và ông V không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy yêu cầu ly hôn của bà T là có cơ sở phù hợp pháp luật quy định tại điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
Về con chung: Có hai con chung tên là Nguyễn Ngô Bội K, sinh ngày 08/3/2003 (đã trưởng thành) và Nguyễn Bội N, sinh ngày 17/8/2006. Bà Tyêu cầu trực tiếp nuôi con Nguyễn Bội N, sinh ngày 17/8/2006 và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, không trái đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T tự khai không có nên không xét.
Án phí: Bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 233, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2009 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 có hiệu lực vào ngày 01/01/2017.
Tuyên xử: Vắng mặt đối với Bà Ngô Thị Thu T và Ông Nguyễn Văn V.
Chấp nhận yêu cầu của Bà Ngô Thị Thu T.
1. Quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thu T được ly hôn với Ông Nguyễn Văn V.
2. Con chung: Có hai con chung tên là Nguyễn Ngô Bội K, sinh ngày 08/3/2003 (đã trưởng thành) và Nguyễn Bội N, sinh ngày 17/8/2006. Giao con chung tên là Nguyễn Bội N, sinh ngày 17/8/2006 cho Bà Ngô Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho Ông Nguyễn Văn V đến khi Bà Ngô Thị Thu T có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T tự khai không có.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ngô Thị Thu T phải chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0016726 ngày 04/04/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà Ngô Thị Thu T đã nộp đủ án phí.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q8; - Chi cục THADS Q8; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Cao Sơn |