- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Đoàn Minh B"
- Tòa quyết gì? Buộc ông Đoàn Minh A thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần T số tiền là 143.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 970/2024/DS-ST Ngày 30 tháng 5 năm 2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thiện Liên Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Thị Lang
2. Ông Trần Văn Phủ
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Xuân Trường, là Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Giang - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 30 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai đối với vụ án dân sự thụ lý số 0100/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 156/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 134/2024/QĐST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần T
Địa chỉ: 266-268 N, phường S, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn D - Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh A (Giấy ủy quyền số 4262/2023/UQ-TGĐ lập ngày 11 tháng 12 năm 2023)
Địa chỉ: 80/17 Đ, Phường M, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Đoàn Minh A, sinh năm: 1988
Địa chỉ: 325/17 B, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai và các biên bản tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Đoàn Minh A có ký với Ngân hàng thương mại cổ phần T (sau đây gọi tắt là Ngân hàng T) Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng hợp đồng ký ngày 01/7/2019 được duyệt ngày 03/7/2019 và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng T.
Căn cứ trên thu nhập của ông A, Ngân hàng T đã cấp cho ông A thẻ tín dụng quốc tế Visa Pay Wave Cre Gold An Toàn số thẻ 472075-1130, hạn mức thẻ là 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng, lãi suất và phí theo quy định tại Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng T với mục đích tiêu dùng cá nhân. Lãi suất trong hạn từ ngày ký hợp đồng đến ngày 14/8/2019 là 2.15%/tháng, lãi suất quá hạn từ ngày ký hợp đồng đến ngày 14/8/2019 là 150% x 2.15% tương đương 3.225%/tháng. Lãi suất trong hạn từ ngày 15/8/2019 trở đi là 2.6%/tháng, lãi suất quá hạn là 150% x 2.6% tương đương 3.9%/tháng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, ông A đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 83.500.000 (tám mươi ba triệu, năm trăm ngàn) đồng. Ông A đã thanh toán được 45.950.000 (bốn mươi lăm triệu, chín trăm năm mươi ngàn) đồng, trong đó tiền gốc là 36.232.653 (ba mươi sáu triệu, hai trăm ba mươi hai ngàn, sáu trăm năm mươi ba) đồng; lãi trong hạn là 6.894.140 (sáu triệu, tám trăm chín mươi bốn ngàn, một trăm bốn mươi) đồng; phí trễ hạn là 1.972.152 (một triệu, chín trăm bảy mươi hai ngàn, một trăm năm mươi hai) đồng; phí vượt hạn mức là 452.055 (bốn trăm năm mươi hai ngàn, không trăm năm mươi lăm) đồng; các loại phí khác là 399.000 (ba trăm chín mươi chín ngàn) đồng.
Do ông A vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng T đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông A chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu là 47.267.357 (bốn mươi bảy triệu, hai trăm sáu mươi bảy ngàn, ba trăm năm mươi bảy) đồng sang nợ quá hạn từ ngày 23/02/2020. Lãi suất trong hạn từ ngày ký hợp đồng đến ngày 14/8/2019 là 2.15%/tháng, lãi suất quá hạn từ ngày ký hợp đồng đến ngày 14/8/2019 là 150% x 2.15% tương đương 3.225%/tháng. Lãi suất trong hạn từ ngày 15/8/2019 trở đi là 2.6%/tháng, lãi suất quá hạn là 150% x 2.6% tương đương 3.9%/tháng.
Nay, Ngân hàng T yêu cầu ông Đoàn Minh A thanh toán ngay một lần tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 09/4/2024 là 139.930.941 (một trăm ba mươi chín triệu, chín trăm ba mươi ngàn, chín trăm bốn mươi mốt) đồng, trong đó:
- Nợ gốc là 47.267.357 (bốn mươi bảy triệu, hai trăm sáu mươi bảy ngàn, ba trăm năm mươi bảy) đồng.
- Tiền lãi quá hạn tính đến hết ngày 09/4/2024 là 92.663.584 (chín mươi hai triệu, sáu trăm sáu mươi ba ngàn, năm trăm tám mươi bốn) đồng.
Ông A phải thanh toán khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 10/4/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc với mức lãi suất theo quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng do ông A ký ngày 01/7/2019 được duyệt ngày 03/7/2019 và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần T.
Ngân hàng thương mại cổ phần T chỉ yêu cầu cá nhân ông Đoàn Minh A thanh toán nợ, không yêu cầu đưa thêm bất cứ người nào vào tham gia vụ kiện với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Bị đơn - ông Đoàn Minh A vắng mặt suốt quá trình tố tụng giải quyết vụ kiện mặc dù Tòa án đã thực hiện thủ tục triệu tập và niêm yết hợp lệ. Ông A cũng không gửi văn bản phản hồi đến Tòa.
Tại phiên tòa,
Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nguyên đơn vẫn giữ các nguyên ý kiến và yêu cầu như trên. Bị đơn vắng mặt không lý do mặc dù đã được Tòa triệu tập xét xử hợp lệ và cũng không gửi văn bản ý kiến đến phiên tòa.
Tại phần tranh luận,
Tại phần tranh luận, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt không có ý kiến tranh luận.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
1. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng:
1.1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán
Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi xét xử thấy rằng Thẩm phán đã thực hiện đúng nội dung quy định tại Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 trong quá trình giải quyết vụ án. Cụ thể:
Thẩm phán xác định đúng quan hệ tranh chấp, đúng thẩm quyền giải quyết của Tòa án, xác định vụ kiện thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa; Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng cho đương sự và Viện kiểm sát thực hiện theo đúng quy định từ Điều 170 đến Điều 181 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ đúng theo quy định tại Điều 209, 210, 211 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về án phí: Nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo đúng quy định của pháp luật.
1.2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
Hội đồng xét xử, thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
1.3. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng
Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đơn: Từ khi thụ lý vụ án đến nay đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn: Từ khi thụ lý vụ án đến nay nay không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng khác: Người đại diện theo ủy quyền đã thực hiện đúng quy định tại các điều 85, 86 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí, do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày của đương sự tại phiên tòa, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp dân sự về Hợp đồng tín dụng. Bị đơn có địa chỉ tại quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn.
Tòa đã tống đạt xét xử hợp lệ triệu tập bị đơn tham gia phiên tòa sơ thẩm lần 1 mở ngày 03/5/2024 và lần 2 mở ngày 30/5/2024 nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng do ông Đoàn Minh A ký ngày 01/7/2019 được duyệt ngày 03/7/2019 cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ kiện đã đủ cơ sở xác định bị đơn đã được nguyên đơn cấp thẻ tín dụng quốc tế Visa Pay Wave Cre Gold An Toàn số thẻ 472075-1130, hạn mức thẻ là 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Căn cứ Bản sao kê tài khoản thẻ thì bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền đã sử dụng là 83.500.000 (tám mươi ba triệu, năm trăm ngàn) đồng. Bị đơn đã thanh toán được 45.950.000 (bốn mươi lăm triệu, chín trăm năm mươi ngàn) đồng, trong đó tiền gốc là 36.232.653 (ba mươi sáu triệu, hai trăm ba mươi hai ngàn, sáu trăm năm mươi ba) đồng; lãi trong hạn là 6.894.140 (sáu triệu, tám trăm chín mươi bốn ngàn, một trăm bốn mươi) đồng; phí trễ hạn là 1.972.152 (một triệu, chín trăm bảy mươi hai ngàn, một trăm năm mươi hai) đồng; phí vượt hạn mức là 452.055 (bốn trăm năm mươi hai ngàn, không trăm năm mươi lăm) đồng; các loại phí khác là 399.000 (ba trăm chín mươi chín ngàn) đồng. Tính đến ngày 30/5/2024, bị đơn còn nợ nguyên đơn do việc sử dụng thẻ tín dụng nêu trên với tổng số tiền là 143.064.789 (một trăm bốn mươi ba triệu, không trăm sáu mươi bốn ngàn, bảy trăm tám mươi chín) đồng, trong đó:
- Nợ gốc là 47.267.357 (bốn mươi bảy triệu, hai trăm sáu mươi bảy ngàn, ba trăm năm mươi bảy) đồng.
- Tiền lãi quá hạn tính đến hết ngày 30/5/2024 là 95.797.432 (chín mươi lăm triệu, bảy trăm chín mươi bảy ngàn, bốn trăm ba mươi hai) đồng.
Đến nay, bị đơn vẫn chưa thanh toán đầy đủ số tiền còn nợ đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán ngay một lần số tiền gốc và tiền lãi còn nợ là phù hợp với quy định Điều 18, Điều 20, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần T; Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Về phía bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia quá trình tố tụng giải quyết vụ án nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình Toà án tiến hành điều tra, thu thập chứng cứ và xét xử. Cho thấy, bị đơn đã tự từ bỏ quyền lợi tố tụng của mình.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử thiết nghĩ yêu cầu của nguyên đơn hoàn toàn có cơ sở để chấp nhận toàn bộ, cần buộc bị đơn phải thanh toán số tiền 143.064.789 (một trăm bốn mươi ba triệu, không trăm sáu mươi bốn ngàn, bảy trăm tám mươi chín) đồng cho nguyên đơn ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật; kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bị đơn còn phải tiếp tục trả lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất theo quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng do ông A ký ngày 01/7/2019 được duyệt ngày 03/7/2019 và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần T theo như ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tại phiên tòa.
Về án phí:
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, án phí dân sự sơ thẩm là 7.153.239 (bảy triệu, một trăm năm mươi ba ngàn, hai trăm ba mươi chín) đồng, bị đơn phải chịu do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ.
Nguyên đơn được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.312.000 (ba triệu, ba trăm mười hai ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0029365 ngày 04/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Buộc ông Đoàn Minh A thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần T số tiền là 143.064.789 (một trăm bốn mươi ba triệu, không trăm sáu mươi bốn ngàn, bảy trăm tám mươi chín) đồng, trong đó:
- Nợ gốc là 47.267.357 (bốn mươi bảy triệu, hai trăm sáu mươi bảy ngàn, ba trăm năm mươi bảy) đồng.
- Tiền lãi quá hạn tính đến hết ngày 30/5/2024 là 95.797.432 (chín mươi lăm triệu, bảy trăm chín mươi bảy ngàn, bốn trăm ba mươi hai) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Đoàn Minh A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc với mức lãi suất theo quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng do ông Đoàn Minh A ký ngày 01/7/2019 được duyệt ngày 03/7/2019 và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần T.
Thi hành ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 7.153.239 (bảy triệu, một trăm năm mươi ba ngàn, hai trăm ba mươi chín) đồng, ông Đoàn Minh A phải nộp.
Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.312.000 (ba triệu, ba trăm mười hai ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0029365 ngày 04/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Án xử công khai. Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ bản án.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND quận Y; - Chi Cục THADS quận Y; - Các đương sự; - Lưu VP; Hồ sơ HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thiện Liên Hương HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |