- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Thị H ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
| T A ÁN NH N D N TH NH PH QU NH N TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 970/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 9 - 2023 “V/v Ly hôn giữa chị H và anh T” |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NH N D N TH NH PH QU NH N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Tr n Th Đ nh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Đắc To n
B Tr n Th Phối
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Văn Phương Nhi là Thư ký Tòa án nhân dân th nh phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Đ nh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Thuận - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2023, tại Tr s Tòa án nhân dân th nh phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Đ nh xét xử sơ thẩm v án th lý số 452/2023/TLST-HNGĐ ng y 11 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quy t đ nh đưa v án ra xét xử số 248/2023/QĐXXST-HNGĐ ng y 11 tháng 8 năm 2023 và Quy t đ nh hoãn phiên tòa số 247/2023/QĐST-HNGĐ ng y 08 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Huỳnh Th H, đ a chỉ: 1155 đường T, Tp. Q, tỉnh Bình Đ nh. (Ch H vắng mặt nhưng có đơn đề ngh xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, đ a chỉ: Thôn H, xã N, Tp. Q, tỉnh Bình Đ nh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị H trình bày: Ch v anh Nguyễn Văn T đăng ký k t hôn v o ng y 20 tháng 10 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã N, th nh phố Q, tỉnh Bình Đ nh trên cơ s tự nguyện. Quá trình chung sống, thời gian đ u cuộc sống vợ chồng hạnh phúc bình thường nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai không phù hợp về quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau. Nay ch nhận thấy tình cảm, trách nhiệm vợ chồng không còn nên yêu c u ly hôn anh T nhằm ổn đ nh cuộc sống riêng.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Khánh L sinh ngày 17.9.2019 v Nguyễn Nhật Khánh H1 sinh ngày 24.10.2014, sức khỏe bình thường, n u ly hôn ch H đồng ý giao con chung l cháu H1 cho anh T nuôi dưỡng, ch yêu c u được nuôi cháu L, không yêu c u giải quy t việc cấp dưỡng. Về t i sản chung: Không yêu c u Tòa giải quy t.
- Bị đơn anh Nguyễn Văn T: Quá trình giải quy t v án, nhiều l n Tòa triệu tập, thông báo để anh T đ n Tòa l m việc v thực hiện các thủ t c tố t ng nhưng anh T không đ n Tòa, từ chối khai báo.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Quy Nhơn phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật tố t ng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa v của những người tham gia tố t ng trong quá trình giải quy t v án kể từ khi th lý cho đ n trước thời điểm HĐXX ngh án đã chấp h nh đúng quy đ nh của Bộ luật Tố t ng dân sự; Riêng b đơn anh T không thực hiện các quyền, nghĩa v quy đ nh tại các Điều 70, 72 của BLTTDS. Về việc giải quy t v án đề ngh HĐXX tuyên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của ch Huỳnh Th H; về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Nhật Khánh H1 cho anh T được trực ti p nuôi dưỡng; ch yêu c u được nuôi cháu Nguyễn Khánh L; Về cấp dưỡng: Không yêu c u Tòa giải quy t, về t i sản chung: không yêu c u nên không xem xét, giải quy t. Đương sự phải ch u án phí theo quy đ nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Căn cứ v o t i liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, k t quả tranh t ng tại phiên tòa, HĐXX nhận đ nh:
[1] Về tố t ng: Tại phiên tòa, nguyên đơn ch Huỳnh Th H vắng mặt nhưng có đơn đề ngh Tòa xét xử vắng mặt; b đơn anh Nguyễn Văn T mặc dù đã được triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc tr ngại khách quan, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân sự Tòa ti n h nh xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về hôn nhân: Ch Huỳnh Th H và anh Nguyễn Văn T tự nguyện đăng ký k t hôn vào ngày 20 tháng 10 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã N, th nh phố Q, tỉnh Bình Đ nh nên đây l hôn nhân hợp pháp. Sau khi k t hôn, thời gian đ u cuộc sống vợ chồng hạnh phúc bình thường nhưng sau đó bắt đ u phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân theo ch H trình b y, do cả hai không phù hợp về quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau. Quá trình giải quy t v án, Tòa nhiều l n tống đạt Thông báo th lý v án, giấy triệu tập v thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ v hòa giải để anh T đ n Tòa khai báo, hòa giải nhằm h n gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh T cố tình vắng mặt, điều đó chứng tỏ anh không có thiện chí trong việc xây dựng hạnh phúc gia đình với ch Hợp. HĐXX nhận thấy, tình cảm giữa ch Hợp, anh Tiền thực sự không còn, khả năng h n gắn l điều không thể, mâu thuẫn giữa ch H, anh T đã tr m trọng, đời sống chung không thể kéo d i, m c đích hôn nhân không đạt được vì vậy yêu c u xin ly hôn của ch H l có căn cứ theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình nên được chấp nhận.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Khánh L sinh ng y 17.9.2019 v Nguyễn Nhật Khánh H1 sinh ngày 24.10.2014, sức khỏe bình thường, n u ly hôn ch H đồng ý giao con chung l cháu H1 cho anh T nuôi dưỡng; ch yêu c u được nuôi cháu L. Tòa Xét việc giao con cho ai nuôi l phải xem xét đ n các điều kiện, ho n cảnh thực t của người nuôi dưỡng có đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cũng như sự phát triển bình thường của đứa trẻ hay không. HĐXX thấy rằng, hiện ch H, anh T đều có chỗ , công việc l m ổn đ nh, đủ điều kiện để nuôi con. Hơn nữa, quá trình giải quy t v án, cháu H1 trình b y n u ba mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng được với ba, cháu L trình bày nguyện vọng được với mẹ. Do đó, c n giao cháu H1 cho anh T được trực ti p nuôi dưỡng; giao cháu L cho ch H được trực ti p nuôi dưỡng l có căn cứ theo quy đ nh tại Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình.
Về cấp dưỡng: Không yêu c u, Tòa không giải quy t.
Về t i sản chung: Không yêu c u, Tòa không giải quy t.
[4] Về án phí: Theo quy đ nh tại Điều 147 của Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 27 Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ng y 30.12.2016 của Ủy ban thường v Quốc hội ch H phải ch u 300.000 đồng án phí HNGĐ-ST.
[5] Đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa l phù hợp với nhận đ nh của HĐXX nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 v Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình; Điều 27 Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ng y 30.12.2016 của Ủy ban thường v Quốc hội. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ch Huỳnh Th H và anh Nguyễn Văn T
2. Về con chung:
2.1. Giao con chung là cháu Nguyễn Khánh L sinh ngày 17.9.2019 cho ch H nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Nhật Khánh H1 sinh ngày 24.10.2014 cho anh T được trực ti p nuôi dưỡng.
2.2. Về cấp dưỡng: Không yêu c u, Tòa không giải quy t.
Vì lợi ích của con, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
3. Về t i sản chung: Không yêu c u, Tòa không giải quy t.
4. Về án phí: Ch Huỳnh Th H phải ch u 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí HNGĐ-ST được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí m ch H đã nộp theo biên lai số 0003722 ngày 11.5.2023 tại Chi c c Thi h nh án dân sự th nh phố Quy Nhơn (Ch H đã nộp xong).
5. Về quyền, nghĩa v thi h nh án: Trường hợp bản án, quy t đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc b cưỡng ch thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t, tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND, CCTHADS Tp Quy Nhơn; - TANDTP.Quy Nhơn; - UBND P. Lê Hồng Phong; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Trần Thị Định |