vanban.org

Bản án 97 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

UBTVQH 4 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị S ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:
/HNGĐ-ST
Ngày - -
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ

Ông Hoàng Văn Khiếu

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư k Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đ i diện Viện ki m sát nh n d n huyện Lục ên, tỉnh ên Bái tham gia

phiên tòa: Bà Diêm Thị Thanh Tuyền – Ki m sát viên.

Ngày tháng năm

tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ l số:

/TLST– HNGĐ ngày

về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

QĐXXST-DS ngày tháng năm

; Quyết định hoãn phiên tòa số:

/QĐST-HNGĐ ngày 4

, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Lê Thị S – sinh năm

Địa chỉ: Xóm , xã Hưng Yên B, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An (vắng mặt, có lý do)

. Bị đơn: anh Bế Văn T – sinh năm

Địa chỉ: Thôn Hạ G, xã Tân Lập, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái vắng mặt, không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày

, các lời khai tiếp theo nguyên đơn Lê Thị S trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Bế Văn T kết hôn vào ngày

trên cơ sở tự nguyện có đăng k kết hôn tại Ủy an nhân dân UBND xã Tân L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn v ch ng chung sống hòa thuận đến tháng

thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do v ch ng ất đ ng quan đi m sống, không hòa h p trong cuộc sống gia đình. V ch ng sống ly thân năm nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm không còn, chị S yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: chị và anh T có con chung Bế Bảo N, sinh ngày 14/6/2017 và Bế Anh T, sinh ngày 29/7/2020, hiện đang ở cùng chị. Sau khi ly hôn, chị có nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án, nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải, do đó vụ án thuộc trường h p không tiến hành hòa giải đư c theo khoản 4 Điều

của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án lập iên ản phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên tòa đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, Tòa án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:

Căn cứ Điều , , , của Luật Hôn nhân và gia đình 4:

Về quan hệ hôn nhân: giải quyết cho chị Lê Thị S đư c ly hôn với anh Bế Văn T.

Về con chung: giao con chung Bế Bảo N, sinh ngày 4

và Bế Anh T, sinh ngày 29/7/2020 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản Điều ; khoản Điều ; đi m a khoản Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ị đơn đư c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt, không lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù h p với quy định tại Điều

của Bộ luật Tố tụng dân sự.

] Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị S và anh Bế Văn T có đăng k kết hôn tại UBND xã Tân Lập, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận kết hôn số 4

ngày

. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình do đó đây là hôn nhân h p pháp.

ét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời khai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v ch ng có mâu thuẫn, nguyên nhân do v ch ng ất đ ng quan đi m, không hòa h p. V ch ng sống ly thân hai năm nay, đ ng thời không có iện pháp khắc phục tình trạng hôn nhân. Lời khai của nguyên đơn là phù h p với nội dung iên ản xác minh của Tòa án tại Thôn Hạ G, xã Tân Lập, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị S vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn.

Theo quy định tại khoản Điều Luật Hôn nhân và gia đình năm

4 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị S và anh T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đó, theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn, có căn cứ chấp nhận.

] Về con chung: chị S và anh T có con chung Bế Bảo N, sinh ngày 4

và Bế Anh T, sinh ngày 29/7/2020, căn cứ lời khai của nguyên đơn và kết quả xác minh của Tòa án xác định hiện tại con chung đang sinh sống cùng mẹ tại xã Hưng Yên B, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An có nơi ở và học tập ổn định. Mặt khác, anh T không có mặt tại Tòa án nên không có căn cứ xem xét việc nuôi con.

Xuất phát từ l i ích mọi mặt của con chưa thành niên, theo quy định tại Điều , Điều và Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao hai con chung cho chị Lê Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p. Nguyên đơn không yêu cầu về cấp dưỡng nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

4] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

] Về án phí: chị Lê Thị S phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện ki m sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

] Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều ,

của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều , , , , của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản Điều , Điều , Điều , khoản 4 Điều 4 , Điều , Điều

,

của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Đi m a khoản Điều của Nghị quyết số

UBTVQH 4 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị S đư c ly hôn với anh Bế Văn T.

2 Về con chung: giao cho chị Lê Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bế Bảo N, sinh ngày 4

và Bế Anh T, sinh ngày 29/7/2020 cho đến khi đủ tuổi. Anh Bế Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

Về án phí: chị Lê Thị S phải chịu . đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp

. đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA/2021/

4 ngày

của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Chị S đã nộp đủ tiền án phí.

Về quyền kháng cáo: án xử công khai sơ thẩm, các đương sự có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn ngày k từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ