- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Công ty JACCS với Phan Thanh T"
- Tòa quyết gì? 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T4 JACCS đối với ông Phan Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 97/2025/DS-ST Ngày: 05/5/2025 V/v tranh chấp“hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Huy Phong
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đào Thị Thu Vân và ông Trịnh Văn Bé.
- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Tiểu Ngọc, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 28/2025/TLST- DS ngày 15 tháng 01 năm 2025 về tranh chấp“Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 186/2025/QĐXX-ST ngày 27 tháng 3 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 200/2025/QĐST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T4 JACCS (sau đây được gọi tắt là Công ty J).
Người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng: Ông Trương Quốc B, sinh năm 1984; Địa chỉ: Lầu A, Tòa nhà C, 72, G N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh là đại diện theo ủy quyền theo các Văn bản ủy quyền số 65/UQ-JIVF ngày 20/8/2024 của ông NARITA CHIKARA – Tổng giám đốc JIVF và giấy ủy quyền số 15/2025/UQ-JIVF-LM ngày 10/01/2025 của bà Trần Việt N, là Phó Bộ phận Quản lý công nợ.
Bị đơn: Ông Phan Thành T, sinh năm 1975; địa chỉ: ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai thu thập trong quá trình giải quyết vụ án và lời trình bày tại các phiên hòa giải, người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn trình bày:
Công ty T4 JACCS với ông Phan Thanh T1 có ký kết hợp đồng tín dụng số 834050002009758000 ký ngày 29/10/2021, vay tiền mặt theo hình thức trả góp hàng tháng. Theo hợp đồng tín dụng nêu trên, Công ty J1 cho ông T1 vay số tiền 262.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 1,0589%/tháng, mỗi tháng ông T1 có nghĩa vụ trả vốn, lãi 5.934.054 đồng, ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ 30/11/2021. Từ ngày 01/12/2021 đến 09/8/2024, ông T1 đã thanh toán số tiền 195.896.959 đồng từ sau ngày 09/8/2024 đến nay ông T1 không tiếp tục thanh toán nữa. Do ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ, vi phạm cam kết trả nợ. Nay Công ty J khởi kiện yêu cầu ông T1 phải thanh toán một lần khoản nợ tạm tính đến hết ngày 05/5/2025 là 154.303.680 đồng, trong đó: nợ gốc 138.307.258 đồng, lãi trong hạn 13.399.306 đồng, lãi quá hạn 2.579.116 đồng và tiếp tục yêu cầu ông T1 thanh toán cho Công ty J tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 05/5/2025 cho đến khi thanh toán dứt nợ theo hợp đồng đã ký kết.
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành phát mãi tài sản JAC_1025/X150,
số
khung:
RRGLTX5D44MB001058,
số máy:4A168C43Q210447814D, biển kiểm soát: 67H-010.60 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai (động sản) số 834050002009758000-HĐTC ngày 29/10/2021 để trả nợ.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện là: 01 (một) bản sao giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn; giấy ủy quyền số 65 ngày 20/8/2024 và giấy ủy quyền 15 ngày 15/01/2025; Bản sao, hợp đồng tín dụng số 834050002009758000 ký ngày 29/10/2021, các thủ tục đăng ký hoạt động của Công ty J.
Bị đơn Phan Thành T vắng mặt nên không thể ghi nhận được ý kiến, không có văn bản trình bày ý kiến, không cung cấp tài liệu, chứng cứ nên không tiến hành hòa giải được. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn trình bày, vẫn giữ nguyên ý kiến, yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu ông Phan Thành T có nghĩa vụ trả cho Công ty J gồm vốn và lãi tính đến ngày 05/5/2025 là 154.303.680 đồng, trong đó: nợ gốc 138.307.258 đồng, lãi trong hạn 13.399.306 đồng, lãi quá hạn 2.579.116 đồng và yêu cầu ông T tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 05/5/2025 cho đến khi thanh toán dứt nợ theo hợp đồng đã ký kết. Rút lại yêu cầu đối với phí quản lý khoản vay 36.000 đồng và yêu cầu khởi kiện yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành phát mãi tài sản JAC_1025/X150, số khung: RRGLTX5D44MB001058, số máy: 4A168C43Q210447814D, biển kiểm soát: 67H-010.60 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai (động sản) số 834050002009758000-HĐTC ngày 29/10/2021 để trả nợ.
Bị đơn Phan Thành T vắng mặt nên không thể ghi nhận được ý kiến, không tiến hành hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu quan điểm về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án; Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng đối với nguyên đơn, từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: xét thấy, hợp đồng vay tài sản ngày 29/10/2021, giữa Công ty J1 và ông T được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận và lập thành văn bản, phía Công ty J1 đã giải ngân, giao cho ông T số tiền vay 262.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán không trả tiền vốn, lãi theo định kỳ đã cam kết nên Công ty J1 khởi kiện yêu cầu ông T trả số tiền tính đến ngày 05/5/2025 là 154.303.680 đồng, trong đó: nợ gốc 138.307.258 đồng, lãi trong hạn 13.399.306 đồng, lãi quá hạn 2.579.116 đồng và tiếp tục yêu cầu ông T thanh toán cho Công ty J tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí ngày 06/5/2025 cho đến khi thanh toán dứt nợ theo hợp đồng đã ký kết là có căn cứ chấp nhận.
Đối với yêu cầu khởi kiện yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành phát mãi tài sản JAC_1025/X150, số khung: RRGLTX5D44MB001058, số máy: 4A168C43Q210447814D, biển kiểm soát: 67H-010.60 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai (động sản) số 834050002009758000-HĐTC ngày 29/10/2021 để trả nợ và phí quản lý khoản vay 36.000 đồng do Công ty J1 có đơn rút lại nên cần đình chỉ theo Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Từ những phân tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 463, 466,468 Bộ luật Dân sự, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T4 JACCS. Buộc ông Phan Thành T có nghĩa vụ trả cho Công ty T4 JACCS trả số tiền tính đến ngày 05/5/2025 là 154.303.680 đồng, trong đó: nợ gốc 138.307.258 đồng, lãi trong hạn 13.399.306 đồng, lãi quá hạn 2.579.116 đồng; đồng thời yêu cầu ông T2 tiếp tục chịu lãi phát sinh do nợ quá hạn từ sau ngày 05/5/2025 cho đến khi hết nợ.
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty T4 JACCS đối với yêu cầu khởi kiện yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành phát mãi tài sản JAC_1025/X150, số khung: RRGLTX5D44MB001058, số máy: 4A168C43Q210447814D, biển kiểm soát: 67H-010.60 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai (động sản) số 834050002009758000-HĐTC ngày 29/10/2021 để trả nợ và phí quản lý khoản vay 36.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả tiền vay và lãi suất; căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định là tranh chấp“hợp đồng tín dụng”.
Về thẩm quyền: Bị đơn Phan Thành T có địa chỉ cư trú tại huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về sự vắng mặt của các đương sự: bị đơn T tuy được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự, vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung:
Về việc xác lập và thực hiện hợp đồng: Công ty T4 JACCS với ông Hồ Văn T2 có ký kết hợp đồng tín dụng số ký ngày 29/10/2021, vay tiền mặt theo hình thức trả góp hàng tháng. Theo hợp đồng tín dụng nêu trên, Công ty J1 cho ông T vay số tiền 262.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 1,0589%/tháng, mỗi tháng ông T có nghĩa vụ trả vốn, lãi 5.934.054 đồng, ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ 30/11/2021. Các bên lập hợp đồng thế chấp tài sản JAC_1025/X150, số khung: RRGLTX5D44MB001058, số máy: 4A168C43Q210447814D, biển kiểm soát: 67H-010.60 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai (động sản) số 834050002009758000-HĐTC ngày 29/10/2021 để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Về nhận định, đánh giá tài liệu, chứng cứ: Hợp đồng vay tài sản ngày 29/10/2021, giữa Công ty J1 và ông T được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận và lập thành văn bản, phía Công ty J1 đã giải ngân xong cho ông T nhận đủ số tiền vay 262.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, do ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán không trả tiền vốn, lãi theo các kỳ hạn thỏa thuận nên Công ty J1 khởi kiện yêu cầu ông T trả số tiền gốc, lãi tính đến ngày 05/5/2025 là 154.303.680 đồng và tiếp tục thanh toán cho Công ty J1 tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí sau ngày 05/5/2025 cho đến khi thanh toán dứt nợ theo hợp đồng đã ký kết là có căn cứ chấp nhận.
Về việc rút lại một phần yêu cầu khởi kiện: Công ty J1 rút lại một phần đối với yêu cầu khởi kiện yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành phát mãi tài sản JAC_1025/X150, số khung: RRGLTX5D44MB001058, số máy: 4A168C43Q210447814D, biển kiểm soát: 67H-010.60 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai (động sản) số 834050002009758000-HĐTC ngày 29/10/2021 để trả nợ và phí quản lý khoản vay 36.000 đồng, việc rút một phần yêu cầu nêu trên của Công ty J1 là hoàn toàn tự nguyện nên cần đình chỉ theo Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; Khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.557.000 đồng (ba triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn) theo biên lai thu số 0023964 ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Bị đơn Phan Thành T phải chịu án phí theo quy định là 5% trên số tiền 154.303.680 đồng, tương ứng 7.715.000 đồng (bảy triệu bảy trăm mười lăm đồng).
Đánh giá quan điểm đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ được Hội đồng xét xử xem xét, chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 273; Điều 244 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ các 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Các Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 49 Nghị định 21/CP của Chính phủ; Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
1.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T4 JACCS đối với ông Phan Thành T.
Buộc ông Phan Thành T có nghĩa vụ trả cho Công ty T4 JACCS số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 05/5/2025 là 154.303.680 đồng (một trăm năm mươi bốn triệu ba trăm lẻ ba nghìn sáu trăm tám mươi đồng).
Buộc ông Phan Thành T phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận đã ký kết giữa Công ty J1 theo hợp đồng tín dụng 834050002009758000 ngày 29/10/2021 cho đến khi ông Phạm Thành T3 trả xong nợ.
1.2 Đình chỉ yêu cầu của nguyên đơn Công ty J1 đối với yêu cầu khởi kiện yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành phát mãi tài sản JAC_1025/X150, số khung: RRGLTX5D44MB001058, số máy: 4A168C43Q210447814D, biển kiểm soát: 67H-010.60 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai (động sản) số 834050002009758000-HĐTC ngày 29/10/2021 để trả nợ và phí quản lý khoản vay 36.000 đồng.
2. Về án phí:
Công ty T4 JACCS được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.557.000 đồng (ba triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn) theo biên lai thu số 0023964 ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Bị đơn Phan Thành T phải chịu 7.715.000 đồng (bảy triệu bảy trăm mười lăm nghìn đồng), án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn Công ty T4 JACCS được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Bị đơn Phan Thành T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc được niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Huy Phong |