vanban.org

Bản án 97/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận t àn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn;

Buộc bị đơn là bà Trương Thúy L có nghĩa vụ trả ch nguy n đơn là Công ty T (do bà Trần Việt N và ông Trần Nhựt đại diện) số ti n là 3. 56.337 đồng (tám mươi ba triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm ba mươi bảy đồng), tr ng đó: Nợ gốc là 51. 7. đồng, nợ l i tr ng hạn là 2 .352.97 đồng, nợ l i quá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận t àn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 97/2025/DS-ST
Ngày: 26 - 9 - 2025
V/v: “T/C Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Minh Trí;

Ông Nguyễn Văn Thuận.

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Cẩm Giang – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ.

Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2025, v tranh ch p hợp đồng tín dụng, th

uy t định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2025/

ST-DS ngày 19 tháng năm 2025 và uy t định h n phi n tòa số: 55/2025/ ST-DS ngày 0 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T

ịa ch : Lầu A Tòa nhà C, số G N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường , thành phố Hồ Chí Minh);

Đại diện theo pháp luật: NARITA CHIKARA, chức vụ: Tổng giám đốc;

Đại diện hợp pháp:

1. Trần Việt N, chức vụ: Phó Bộ phận quản lý công nợ; là người được ủy quy n khởi kiện và tham gia tố tụng;

2. Trần Nhựt ; địa ch : Số A M, phường C, thành phố Cần Thơ; là người được ủy quy n lại tham gia tố tụng. Có y u cầu xét xử vắng mặt.

- B đơn: Trương Thúy L, sinh năm 1979

ịa ch : p M, thị tr n C, huyện P, t nh Hậu Giang (nay là x H, thành phố Cần Thơ). Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tr ng đơn khởi kiện ngày 11 tháng năm 2025, đại diện hợp pháp của nguy n đơn là bà Trần Việt N trình bày:

Và ngày 06 tháng 3 năm 202 , bị đơn là bà Trương Thúy L có ký hợp đồng tín dụng số: 1053000511 926000 để vay ti n mua x th hình thức trả góp; số ti n vay: 57. 00.000 đồng; l i su t thỏa thuận: 2,0966%/năm; thời hạn vay: 2 tháng; mục đích vay: Mua phương tiện đi lại; phương thức trả nợ: Chuyển kh ản; hình thức trả nợ: Trả góp th định kỳ hàng tháng, mỗi tháng trả 3.61 . 13 đồng và ngày 12 hàng tháng.

uá trình thực hiện hợp đồng, phía bị đơn đ trả ch nguy n đơn số ti n là 1 . 67.239 đồng, ba gồm: 6.312.112 đồng nợ gốc, .097.992 đồng nợ l i tr ng hạn, 9.135 đồng nợ l i quá hạn và .000 ti n phí.

Nguy n đơn khởi kiện y u cầu Tòa án giải quy t: Buộc bị đơn là bà Trương Thúy L trả ch nguy n đơn số ti n là 71.126. 05 đồng, ba gồm: Nợ gốc là 51. 7. đồng, nợ l i tr ng hạn là 16.217.557 đồng, nợ l i quá hạn là 3.313.360 đồng, nợ phí là 10 .000 đồng,và ti p tục trả l i th thỏa thuận tr ng hợp đồng ch đ n khi t t t án.

Tại văn bản ngày 15 tháng 9 năm 2025, đại diện nguy n đơn là ông Trần Nhựt y u cầu Tòa án giải quy t: Buộc bị đơn trả ch nguy n đơn số ti n là 3. 56.337 đồng, ba gồm: Nợ gốc là 51. 7. đồng; nợ l i và phí tính đ n ngày xét xử sơ thẩm (26/9/2025) là: 2 .352.97 đồng nợ l i tr ng hạn, 7. 59. 75 đồng nợ l i quá hạn và 156.000 đồng nợ phí.

- Bị đơn là bà Trương Thúy L vắng mặt tr ng suốt quá trình tố tụng n n không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có tr ng hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ k t quả tranh luận tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Tranh ch p giữa các đương sự là tranh ch p hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quy n giải quy t của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Cần Thơ) th quy định tại kh ản 3 i u 26, điểm a kh ản 1 i u 35 và điểm a kh ản 1 i u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phi n tòa, bị đơn đ được triệu tập hợp lệ đ n lần thứ hai nhưng v n vắng mặt mà không vì sự kiện b t khả kháng h ặc d trở ngại khách quan; đại diện nguy n đơn có y u cầu xét xử vắng mặt. D đó, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt các đương sự th quy định tại điểm b kh ản 2 i u 227, kh ản 1 i u 22 và i u 23 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3 ét y u cầu khởi kiện của nguy n đơn, Hội đồng xét xử xét th y:

3.1 ể chứng minh ch y u cầu khởi kiện của mình, phía nguy n đơn đ cung c p ch Tòa án tài liệu, chứng cứ gồm: Hợp đồng tín dụng số: 1053000511 926000 ngày 06 tháng 3 năm 202 và Gi y đ nghị vay ki m phương án sử dụng vốn ngày 06 tháng 3 năm 202 . Chứng minh gia dịch vay ti n với các thỏa thuận v l i su t và thời hạn thanh t án ph hợp với lời trình bày của nguy n đơn. Ngược lại, phía bị đơn đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhi u lần nhưng v n vắng mặt, không đưa ra ý ki n phản đối hay cung c p, gia nộp ch Tòa án tài liệu, chứng cứ chứng minh ý ki n phản đối của mình đối với y u cầu khởi kiện của nguy n đơn. D đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại các kh ản 1, 2 và

i u 91 của Bộ luật tố tụng dân sự, ti n hành giải quy t vụ án tr n cơ sở tài liệu, chứng cứ đ được thu thập tr ng hồ sơ vụ án, ch p nhận ý ki n và các chứng cứ, tài liệu nguy n đơn đ cung c p.

3.2 ét nội dung hợp đồng tín dụng số: 1053000511 926000 ngày 06 tháng 3 năm 202 thỏa thuận thời hạn thanh t án là 2 tháng. n nay, tuy chưa đ n thời hạn t t t án, nhưng quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả nợ th định kỳ không đầy đủ th thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ thanh t án. Dó đó, nguy n đơn khởi kiện y u cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn d vi phạm hợp đồng là có căn cứ, ph hợp với quy định của pháp luật.

3.3 ét kh ản vay th hợp đồng tín dụng số: 1053000511 926000 ngày 06 tháng 3 năm 202 , được xác lập giữa các đương sự là thuộc trường hợp ch vay trung hạn n n mức l i su t sẽ d tổ chức tín dụng và khách hàng tự thỏa thuận, không bị giới hạn ở mức l i su t tối đa 20% của kh ản ti n vay th quy định của Bộ luật Dân sự 2015.D đó, mức l i su t 2,0966%/năm mà các b n thỏa thuận là không trái quy định của pháp luật, ph hợp với quy định tại i u 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

3.

uá trình thực hiện hợp đồng, phía bị đơn đ trả ch nguy n đơn số ti n là 1 . 67.239 đồng, ba gồm: 6.312.112 đồng nợ gốc, .097.992 đồng nợ l i tr ng hạn, 9.135 đồng nợ l i quá hạn và .000 ti n phí. D đó, đại diện nguy n đơn y u cầu bị đơn trả ch nguy n đơn số ti n là 3. 56.337 đồng, ba gồm: Nợ gốc là 51. 7. đồng; nợ l i và phí tính đ n ngày xét xử sơ thẩm (26/9/2025) là: 2 .352.97 đồng nợ l i tr ng hạn, 7. 59. 75 đồng nợ l i quá hạn và 156.000 đồng nợ phí là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật, được Hội đồng xét xử ch p nhận.

V án phí: D y u cầu của nguy n đơn được ch p nhận n n bị đơn phải chịu t àn bộ án phí có giá ngạch th quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ và kh ản 3 i u 26, điểm a kh ản 1 i u 35, điểm a kh ản 1 i u 39, các đi u 91, 92, 1 , 1 7, điểm b kh ản 2 i u 227, kh ản 1 i u 22 , i u 23 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các đi u 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); i u 210 của Luật các tổ chức tín dụng năm 202 ; điểm b kh ản 1 i u 2 và kh ản 2 i u 26 Nghị quy t 326/2016/UBTV H1 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội.

Tuy n xử:

1. Ch p nhận t àn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn;

Buộc bị đơn là bà Trương Thúy L có nghĩa vụ trả ch nguy n đơn là Công ty T (do bà Trần Việt N và ông Trần Nhựt đại diện) số ti n là 3. 56.337 đồng (tám mươi ba triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm ba mươi bảy đồng), tr ng đó: Nợ gốc là 51. 7. đồng, nợ l i tr ng hạn là 2 .352.97 đồng, nợ l i quá hạn là 7. 59. 75 đồng, nợ phí là 156.000 đồng.

2. V án phí: Bà Trương Thúy L phải chịu .193.000 đồng (bốn triệu một trăm chín mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Công ty T (do bà Trần Việt N và ông Trần Nhựt đại diện) được nhận lại số ti n tạm ứng án phí đ nộp là 1.7 .000 đồng (một triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn đồng) th bi n lai thu số 000062 ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Kể từ ngày ti p th của ngày xét xử sơ thẩm ch đ n khi thi hành án x ng, b n phải thi hành án còn phải chịu kh ản ti n l i của số ti n còn phải thi hành án th mức l i su t các b n thỏa thuận nhưng phải ph hợp với quy định của pháp luật (mức l i su t các b n thỏa thuận là mức l i su t nợ quá hạn các b n thỏa thuận tr ng hợp đồng h ặc tại Tòa án. Trường hợp các b n không có thỏa thuận v mức l i su t nợ quá hạn thì mức l i su t nợ quá hạn bằng 150% mức l i su t tr ng hạn).

. Trường hợp bản án, quy t định được thi hành th

i u 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n thi hành án, tự nguyện thi hành án h ặc bị cưỡng ch thi hành án th quy định tại các i u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện th quy định tại i u 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Các đương sự có quy n làm đơn kháng cá tr ng thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án h ặc bản án được ni m y t th quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ