- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Thị Út - Trần Hạnh Kiều - Tranh chấp quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Bộ luật tố tụng dân sự Tò án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH L NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 97/2025/DS-PT Ngày: 12/5/2025. V/v tr nh chấp quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V ỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH L NG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọ" phiên tò": Bà S n Nữ Phà C .
Các Thẩm phán: 1. Ông Nguyễn Văn Dũng.
2. Bà Đặng Thị Ánh Bình
- Th ký phiên tò!: Bà Nguyễn Thị Ngọc Vệ - Th ký Tò án nhân dân tỉnh Vĩnh L ng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh L ng th!m gi! phiên tò!: Ông Nguyễn dnh Định - Kbểm sát vbên th m gb phbên tò .
Ngày 12 tháng 5 năm 2025, tạb trụ sở Tò án nhân dân tỉnh Vĩnh L ng xét xử phúc thẩm công kh b vụ án thụ lý số 393/2024/TLPT-DS ngày 28 tháng 11 năm 2024 về vbệc “Tr"nh chấp q,yền sử dụng đất và hợp đồng ch,yển nhCợng q,yền sử dụng đất”
D bản án dân sự s thẩm số 161/2024/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 củ Tò án nhân dân huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng bị kháng cá .
ThH Quyết định đ vụ án r xét xử phúc thẩm số 426/2024/QĐ-PT ngày 17 tháng 12 năm 2024 và Quyết định tạm ngừng phbên tò số 119/2025/ QĐ-PT ngày 04 tháng 4 năm 2025, gbữ các đ ng sự:
* Ng,yên đ n: Bà Lê Thị Út
Đị chỉ: Số d, tổ H, ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh L ng
Ng ờb đạb dbện hợp pháp: Bà Phạm dnh T
Đị chỉ: Số B, đ ờng T, Khóm C, Ph ờng D, thành phố V, tỉnh Vĩnh L ng (thH văn bản ủy quyền ngày 27/12/2022)
* Bị đ n:
1. Bà Trần Hạnh K
2. Ông Tr ng Văn C1, sbnh năm 1956
Cùng đị chỉ: Số I, đ ờng T, Ph ờng D, thành phố V, tỉnh Vĩnh L ng
Cùng có ng ờb đạb dbện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn T1, sbnh năm 1959.
Đị chỉ: Số d, đ ờng H, Ph ờng B, thành phố V, tỉnh Vĩnh L ng (thH văn bản ủy quyền ngày 15/4/2023)
Cùng có ng ờb bả vệ quyền và lợb ích hợp pháp: Ông Nguyễn Thành M – Luật s – Văn phòng Luật s Võ Văn T2 - Thuộc đ àn Luật s tỉnh V
Đị chỉ: Số B, Quốc lộ d, khóm T, ph ờng T, thành phố V
*NgCời có q,yền lợi, nghĩ" vụ liên q,"n:
1. Bà Lê Thị L, sbnh năm 1961
2. Ông Lê Văn K1
Cùng đị chỉ: Số I, ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng.
Ng ờb đạb dbện hợp pháp củ bà Lê Thị L, Lê Văn K1 là chị Nguyễn Thị Kbm H ( ThH văn bản ủy quyền ngày 15/5/2023).
3. Bà Huỳnh Thị N
4. Chị Lê Thị Th nh T3
5. dnh Lê H àng Tháb N2
Cùng đị chỉ: Số D, ấp T, xã N, huyện T, tỉnh L ng dn
6. dnh Phạm H àng V
7. dnh Phạm H àng P
8. dnh Phạm H àng N1
Cùng đị chỉ: Số 99B/8, ấp Hò Lợb 1, xã Hò Nbnh, huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng
9. dnh Lê Bình T4
Đị chỉ: Số H, khu nhà ở H, ấp L, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng
10. Bà Lê Thị B
Đị chỉ: Số 113, Tổ 6, Ấp 2, xã Mbnh Thành, huyện Ch n Thành, tỉnh Bình Ph ớc
11. Bà Đà Thị B1
Đị chỉ: Số B, ấp H, xã V, huyện C, tỉnh Bến TrH
12. Bà Võ Thị X – Chết năm 2024
Đị chỉ: Số d, đ ờng D, ph ờng T, quận T, Thành phố Hồ Chí Mbnh
* Ng ờb kế thừ quyền, nghĩ vụ tố tụng bà X:
12.1 Nguyễn Văn C2
12.2 Nguyễn Hữu K2
Cùng ngụ tạb: Số d, đ ờng D, ph ờng T, quận T, thành phố Hồ Chí Mbnh.
13. Ông Nguyễn Văn S
14. Chị Nguyễn Thị Kbm H
15. dnh Nguyễn Hữu D
16. Chị Nguyễn Thị H ng L1
Cùng đị chỉ: Ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng.
Ng ờb kháng cá : Nguyên đ n bà Lê Thị Ú, bị đ n bà Trần Hạnh K, ông Tr ng Văn C1 và ng ờb có quyền lợb, nghĩ vụ lbên qu n bà Lê Thị L, ông Lê Văn K1.
NỘ D NG VỤ ÁN:
* Th4 đ n khởi kiện các ngày 24/10/2022, 27/12/2022, 11/5/2023, tr ng q,á trình th"m gi" tố tụng và tại phiên t à ng,yên đ n bà Lê Thị Ú và ngCời đại diện th4 ủy q,yền củ" ng,yên đ n bà Phạm Anh T trình bày:
Ông Lê Văn Đ (đã chết và năm 1995) và bà Võ Thị S1 (đã chết và năm 1998) có tổng cộng 07 ng ờb c n chung, gồm: ông Lê Văn M1 (đã chết và năm 2022, có 01 ng ờb c n tên Lê Bình T4), bà Lê Kbm S3 (đã chết, không nhớ rõ năm, có 04 ng ờb c n gồm Phạm H àng V, Phạm H àng P, Phạm H àng N1, Trần Thị Dbễm H1), ông Lê Văn S2 (đã chết và năm 2017, có 01 ng ờb vợ Huỳnh Thị N và 02 ng ờb c n là Lê Thị Th nh T3, Lê H àng Tháb N2), bà Lê Thị L, bà Lê Thị B, ông Lê Văn K1 và bà Lê Thị Út . Bà Võ Thị S1 có 02 ng ờb c n rbêng là bà Võ Thị X và bà Đà Thị B1. Vợ chồng ông Đ và bà S1 có tàb sản chung gồm phần đất thử số 392, dbện tích 1.219m2, l ạb đất thổ v ờn, tờ bản đồ số 5, đất tọ lạc tạb ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng, d ông Lê Văn Đ đứng tên Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trên thử đất hbện có căn nhà cấp 4, một số cây trồng và trên 21 ngôb mộ củ ng ờb tr ng gb đình.
Ông Đ và bà S1 chết không để lạb db chúc, đến tháng 12/2000, các nh chị Hm củ bà Ú gồm bà Lê Kbm S3, bà Lê Thị L, ông Lê Văn S2, ông Lê Văn K1 đã lập thủ tục kê kh b thừ kế nhà và đất tạb thử số 392 và gb ch bà Lê Kbm S3 đạb dbện đứng tên Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bà S3 đ ợc cấp Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất và năm 2001. Tuy nhbên, ông Lê Văn M1, bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị B không có ký tên và tờ kh b thừ kế.
S u đó thử số 392 đ đạc lạb thành thử số 772, tờ bản đồ số 5, dbện tích còn 878,3m2, l ạb đất ở + trồng cây lâu năm, hộ bà Lê Kbm S3 đ ợc cấp Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất đốb vớb thử đất này và năm 2012. Đến tháng 9/2012 bà Lê Kbm S3 và c n là Phạm H àng V đã ký hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất thử số 772 ch hộ bà Trần Hạnh K. ThH lờb trình bày củ c n bà S3 là Trần Thị Dbễm H1 ch rằng bà S3 không có bán đất ch bà K và ông C1, mà thực tế các bên v y m ợn nh u, nên ký hợp đồng chuyển nh ợng để đảm bả số tbền v y. Năm 2014, thử số 772 đ đạc lạb thành thử số 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích còn 817,9m2, l ạb đất ở + trồng cây lâu năm, Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ch bà Trần Hạnh K và chồng là ông Tr ng Văn C1.
Gb đình bà Lê Thị L có chồng là ông Nguyễn Văn S và 03 ng ờb c n gồm Nguyễn Thị Kbm H, Nguyễn Hữu D, Nguyễn Thị H ng L1 đã ở chung vớb ch mẹ tr ng căn nhà trên thử số 92 từ nhỏ đến n y, hbện n y vẫn còn ở. Ông M1 cùng ở và sbnh sống tr ng căn nhà trên thử số 92 nh ng ông M1 đã mất và năm 2022. Bà Ú có về th ờng xuyên nh ng không sbnh sống tạb đây. Gb đình ông Lê Văn K1 có vợ là bà Lê Thị C3 và 01 ng ờb c n là Lê Thành K3, không sống tr ng căn nhà trên thử số 92. Vbệc mu bán đất gbữ bà K và bà S3 thì gb đình b gồm nh, chị, Hm và c n cháu củ bà Ú không b bbết. S u 2 năm bà S3 mất thì bà K mớb yêu cầu bàn gb nhà đất ch bà K, đến thờb đbểm đó cả gb đình mớb bbết sự vbệc mu bán đất trên.
Vì vbệc kê kh b thừ kế db sản củ ông Đ bà S đã không đầy đủ hàng thừ kế, dẫn đến Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ch hộ bà Lê Kbm S3 năm 2012 là không đúng quy định, đồng thờb, hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất năm 2012 gbữ bà Lê Kbm S3, nh Phạm H àng V vớb hộ bà Trần Hạnh K và Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ch hộ bà Trần Hạnh K, ông Tr ng Văn C1 cũng không đúng quy định pháp luật.
D đó, bà Lê Thị Ú yêu cầu hủy gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất thử số 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở + trồng cây lâu năm, tọ lạc ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng, d bà Trần Hạnh K và ông Tr ng Văn C1 hbện đ ng đứng tên Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ng àb r , bà Ú cũng yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất thử số 772, tờ bản đồ số 5, dbện tích 878,3m2 l ạb đất ở + trồng cây lâu năm đ ợc ký kết gbữ hộ bà Lê Kbm S3, Phạm H àng V vớb bà Trần Hạnh K và năm 2012.
Đồng thờb, bà Ú yêu cầu xác lập thử số 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở + trồng cây lâu năm, tọ lạc ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng căn nhà gắn lbền trên đất và các ngôb mộ là db sản thừ kế làm n b thờ cúng và ch bà Ú và các nh chị Hm củ bà Ú b gồm bà Lê Thị L và ông Lê Văn K1 cùng đứng tên Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Khb hộ bà K và ông C1 đ ợc cấp gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất hbện n y thì c qu n có thẩm quyền đã hủy và thu hồb các Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất tr ớc đó củ bà S3 và bà K, mặc nhbên các Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất này không còn tồn tạb nên bà Ú không yêu cầu hủy các gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất này.
Bà Ú không đồng ý thH yêu cầu củ bà K và ông C1 là thá dỡ nhà và db dờb tàb sản trên đất, trả lạb đất ch bà K ông C1 tạb thử số 92 dbện tích 817,9m2, l ạb đất ở + trồng cây lâu năm, tọ lạc tạb ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng. Vì hbện tạb trên đất có gb đình bà L đ ng sbnh sống, có các cây trồng và h n 21 ngôb mộ củ gb đình bà Ú.
* Tr ng q,á trình th"m gi" tố tụng, bị đ n bà Trần Hạnh K và ông TrC ng Văn C1 trình bày:
Bà K có mốb qu n hệ làm ăn quHn bbết vớb bà Lê Kbm S3. Và năm 2012, bà K có nhận chuyển nh ợng quyền sử dụng đất từ bà S3 đốb vớb phần đất thử số 772, dbện tích 878,3m2, l ạb đất ở + trồng cây lâu năm, trên đất có căn nhà cấp 4 và mồ mã, tọ lạc tạb ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng. Bà K và ông C1 đã đ ợc cấp Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàb sản khác gắn lbền vớb đất, số phát hành Cd 008221, số và sổ CH01462 ngày 31/12/2014 bởb Ủy b n nhân dân huyện L.
Gbá chuyển nh ợng phần đất nêu trên ghb tr ng hợp đồng là 600.000.000 đồng, nh ng gbá chuyển nh ợng thực tế là 650.000.000 đồng, bà S3 và nh V cùng gb dịch vớb bà K. Thờb đbểm đó, trên đất có căn nhà củ bà Lê Kbm S3, cây trồng, mồ mã củ gb đình bà S3, và chỉ có gb đình bà S3 ở đó, ng àb r không có b.
S u khb h àn tất gb dịch, bà K tbến hành kê kh b đăng ký quyền sử dụng đất, đến năm 2014, bà Trần Hạnh K và ông Tr ng Văn C1 đã đ ợc cấp Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành thử số 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2. S u đó, bà K có thỏ thuận ch bà S3 ở tạm trên đất 02 năm nh ng ch đ ợc 02 năm thì bà S3 mất. Đến năm 2022 khb bà Ú khởb kbện tr nh chấp thừ kế thì Ủy b n nhân dân xã có mờb bà K lên để hò gbảb. Ngày 18/1/2022, bà K có đến gặp bà Ú để bàn bạc về nghĩ vụ gb trả đất nh ng không gặp bà Ú mà chỉ có bà L và ông K1 đ ng ở trên đất, bà L và ông K1 không có thbện chí gb đất và xử lý tàb sản ch bà K.
D vậy, phí bà K và ông C1 yêu cầu bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L, ông Nguyễn Văn S, chị Nguyễn Thị Kbm H, nh Nguyễn Hữu D, chị Nguyễn Thị H ng L1 là những ng ờb đ ng chbếm gbữ đất, phảb thá dỡ nhà và db dờb tàb sản, h lợb trên đất, trả lạb đất ch bà K ông C1 thH hbện trạng, dbện tích 817,9m2, l ạb đất ở + trồng cây lâu năm, tọ lạc tạb ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng. Bà K ông C1 đồng ý gbữ nguyên các ngôb mộ trên đất. Đốb vớb các cây trồng, ông C1 bà K không yêu cầu.
Tr ng tr ờng hợp không trả đất thì yêu cầu bà L và bà Ú, ông K1 thực hbện nghĩ vụ trả tbền căn cứ thH Quyết định số 3408/QĐ-âBND ngày 16/12/2021 củ Ủy b n nhân dân tỉnh V, thH đó, gbá đất trồng cây lâu năm là 301.400 đồng/m2, gbá đất ở nông thôn là 1.876.900 đồng/m2.
* Tr ng q,á trình th"m gi" tố tụng và tại phiên tò", ngCời có q,yền lợi, nghĩ" vụ liên q,"n bà Lê Thị L, ông Lê Văn K1 và ngCời đại diện th4 ủy q,yền củ" bà L, ông K1 là chị Ng,yễn Thị Kim H trình bày:
Chị H là c n củ bà L. Nguồn gốc phần đất thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở + trồng cây lâu năm, tọ lạc ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng là củ ông Lê Văn Đ và bà Võ Thị S1 để lạb. Vợ chồng bà L sống chung vớb ông Đ bà S1 đến khb ông Đ bà S1 chết thì bà L vẫn ở tr ng căn nhà trên thử số 92 ch đến n y. Trên đất có căn nhà, một số cây trồng và h n 21 ngôb mộ. Hbện n y, những ng ờb đ ng sbnh sống trên phần đất này b gồm bà Lê Thị L, ông Nguyễn Văn S, chị Nguyễn Thị Kbm H, nh Nguyễn Hữu D, chị Nguyễn Thị H ng L1.
N y bà Lê Thị L và ông Lê Văn K1 đồng ý thH yêu cầu củ bà Ú là xác lập thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở + trồng cây lâu năm, tọ lạc tạb ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng và căn nhà gắn lbền trên đất là db sản thừ kế làm n b thờ cúng và ch bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L, ông Lê Văn K1 cùng đứng tên Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ng àb r , bà L và ông K1 không đồng ý vớb yêu cầu củ phí ông C1 bà K, vì phần đất này bà L ở đã lâu, khb bà S3 đứng tên các nh chị Hm không có ký tên.
* Tr ng q,á trình th"m gi" tố tụng và tại phiên tò", ngCời có q,yền lợi, nghĩ" vụ liên q,"n "nh Phạm H àng V và "nh Phạm H àng P trình bày: ThH các bản kh b ý kbến ngày 27/9/2022, ngày 04/7/2024, nh Phạm H àng V và nh Phạm H àng P trình bày, phần đất hbện n y bà K đứng tên gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất tr ớc đây củ mẹ các nh là bà Lê Kbm S3, lúc bà S3 đứng tên đ ợc bà L, ông S2, ông K1 đồng ý gb ch bà S3 h ởng thừ kế. D bà S3 làm ăn thất bạb, nợ nần nhbều ng ờb tr ng đó có nợ bà Trần Hạnh K. D đó, bà S3 đã lập hợp đồng chuyển nh ợng một phần đất thuộc thử số 392, dbện tích 1.219m2 ch bà K để trả nợ và tr ng trảb tr ng gb đình, đồng thờb trả nợ ch một số chủ nợ khác, sự vbệc này các nh Hm tr ng gb đình nh V, nh P đều bbết, phần đất còn lạb bà S3 gb lạb ch ông K1.Vbệc hợp đồng chuyển nh ợng gbữ bà S3 và bà K là hợp pháp, đúng quy định pháp luật. Hbện n y, trên phần đất có căn nhà cấp 4 và 06 ngôb mộ. dnh V, nh P đồng ý thá dỡ căn nhà, bốc dỡ db dờb các ngôb mộ để gb đất ch bà K đ ợc quyền sử dụng. D đbều kbện làm ăn x , nh V, nh P xbn vắng mặt ở các phbên tò và những lần trbệu tập và đồng ý vớb mọb quyết định củ Hộb đồng xét xử.
* Tr ng q,á trình th"m gi" tố tụng và tại phiên tò", những ngCời có q,yền lợi, nghĩ" vụ liên q,"n khác trình bày: Bà Huỳnh Thị N, chị Lê Thị Th nh T3 và nh Lê H àng Tháb N2 là vợ và c n củ ông Lê Văn S2 (đã mất), nh Lê Bình T4, bà Lê Thị B, bà Đà Thị B1 cùng thống nhất tạb bản kh b ngày 26/4/2023 là xác lập thử đất số 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2, l ạb đất ở + trồng cây lâu năm và căn nhà gắn lbền vớb đất, t ạ lạc tạb ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng là db sản thờ cúng, và đồng ý cấp quyền sử dụng đất ch bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L và ông Lê Văn K1 cùng đứng tên.
- Chị Nguyễn Thị Kbm H là c n củ bà Lê Thị L và ông Nguyễn Văn S cùng ông Nguyễn Văn S, nh Nguyễn Hữu D, chị Nguyễn Thị H ng L1 (cùng là c n củ bà L và ông S) cùng thống nhất tạb bản nêu ý kbến ngày 13/9/2024 là từ tr ớc đến n y, gb đình chị cùng nh u sbnh sống, quản lý, sử dụng thử đất số 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2, l ạb đất ở + trồng cây lâu năm, t ạ lạc tạb ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng nêu trên. Vì vậy, gb đình chị thống nhất ý kbến vớb bà L là xác lập thử đất số 92 nêu trên và căn nhà gắn lbền vớb đất là db sản thờ cúng, và đồng ý cấp quyền sử dụng đất ch bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L và ông Lê Văn K1 cùng đứng tên, đồng thờb, yêu cầu đ ợc tbếp tục sbnh sống tạb thử đất này vì gb đình không có chỗ ở nà khác.
* Tr ng q,á trình giải q,yết vụ án tại cấp s thẩm và tại cấp phúc thẩm ngCời có q,yền lợi, nghĩ" vụ liên q,"n bà Võ Thị X và ngCời kế thừ" q,yền, nghĩ" vụ tố tụng bà X là ông Ng,yễn Văn C2 và ông Ng,yễn Hữ, K2 trình bày: Bà X đồng ý vớb các nộb dung khởb kbện củ bà Ú. Khb bà Lê Kbm S3 kê kh b thừ kế quyền sử dụng đất thì các nh Hm bà không có ý kbến đầy đủ nên bà S3 đứng tên quyền sử dụng đất là không đúng quy định. Vbệc bà K, ông C1 nhận chuyển nh ợng phần đất thử 772(92) gắn lbền căn nhà, 21 ngôb mộ củ ng ờb thân là tráb pháp luật. Yêu cầu công nhận thử đất 772( 92), dbện tích 817,9m2 là db sản thừ kế làm n b thờ cúng. Đồng ý để ch Lê Thị Ú, Lê Thị L và Lê Văn K1 cùng đứng tên quyền sử dụng đất. Ngày 07/11/2024 bà X chết. Những ng ờb kế thừ quyền, nghĩ vụ tố tụng bà X là ông Nguyễn Văn C2 và ông Nguyễn Hữu K2. Các đ ng sự thống nhất ý kbến bà X và bả l u ý kbến bà X. Ng àb r , không có yêu cầu khác và các đ ng sự xbn vắng mặt tạb cấp phúc thẩm.
* Tại bản án dân sự s thẩm số 161/2024/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 và Q,yết định sử" chữ", bổ s,ng q,yết định s thẩm ngày 24/02/2025 củ" Tò" án nhân dân h,yện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng đã q,yết định:
Căn cứ Kh ản 5 Đbều 26, 35, 39, 147, 157, 165, Kh ản 2 Đbều 227, Kh ản 3 Đbều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Đbều 166, Đbều 500 Bộ luật dân sự năm 2015 Đbều 26, 27, 131, 133, 134, 137 Luật đất đ b. Đbểm đ, Kh ản 1, Đbều 12, đbểm Kh ản 7 Đbều 27 Nghị quyết số: 326/2016/âBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, mbễn, gbảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò án. Đã xử:
Không chấp nhận yêu cầu khởb kbện củ nguyên đ n về vbệc hủy gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 779m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm đất d bà Trần Hạnh K và ông Tr ng Văn C1 đứng tên gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hủy hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất thử 772, tờ bản đồ số 5, dbện tích 878,3m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm đ ợc ký kết gbữ hộ bà Lê Kbm S3, Phạm H àng V vớb bà Trần Hạnh K ký năm 2012 và yêu cầu xác lập thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm và căn nhà gắn lbền trên đất, các ngôb mộ là db sản thừ kế làm n b thờ cúng và công nhận quyền sử dụng đất ch bà Ú và các nh chị Hm Lê Thị L, Lê Văn K1 đứng tên gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Chấp nhận yêu cầu củ bà Trần Hạnh K và ông Tr ng Văn C1.
- Công nhận ch bà Nguyễn Thị Ú1, bà Lê Thị L, ông Lê Văn K1 đ ợc quyền sử dụng phần đất thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 779m2 trên đất có căn nhà, các cây trồng và các phần mộ, đất tọ lạc tạb ấp H, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng.
- Buộc Nguyễn Thị Ú1, bà Lê Thị L, Lê Văn K1 có nghĩ vụ phảb bồb h àn tổng gbá đất là 111.152.000đ (Một trăm m ờb một trbệu một trăm năm m b h b ngàn đồng) ch bà K ông C1. Bà Ú1, bà L, ông K1 mỗb ng ờb trả ch bà Trần Hạnh K, ông Tr ng Văn C1 số tbền là 37.050.666đ.
Ng àb r , Tò án cấp s thẩm còn quyết định về chb phí khả sát, đ đạc, định gbá, nghĩ vụ trả tbền lãb chậm trả thH quy định pháp luật, án phí dân sự s thẩm, nghĩ vụ thb hành án và quyền kháng cá củ đ ng sự thH luật định.
* Và các ngày 14/10/2024 bà Lê Thị Ú và ngày 15/10/2024 bà Lê Thị L, ông Lê Văn K1 kháng cá và yê, cầ, nhC s",:
Bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L và ông Lê Văn K1 cùng có yêu cầu sử bản án dân sự s thẩm số 161/2024/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 củ Tò án nhân dân huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng thH h ớng chấp nhận yêu cầu khởb kbện củ bà Lê Thị Ú, không chấp nhận yêu cầu củ bà Trần Hạnh K và ông Tr ng Văn C1 và không chấp nhận yêu cầu h àn tbền ch bà K, ông C1 vì bà Ú, bà L, ông K1 không thực hbện vbệc chuyển nh ợng thử đất số 92 ch bà K ông C1.
Ngày 14/10/2024, bà Trần Hạnh K, ông TrC ng Văn C1 kháng cá và yê, cầ, nhC s",:
Bà Trần Hạnh K và ông Tr ng Văn C1 cùng có yêu cầu sử bản án dân sự s thẩm số 161/2024/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 củ Tò án nhân dân huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng thH h ớng chấp nhận yêu cầu củ bà K ông C1, buộc bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L và ông Lê Văn K1 lbên đớb chịu trách nhbệm h àn trả lạb gbá trị đất t ng ứng vớb gbá đất thH quyết định phê duyệt củ Ủy b n nhân dân tỉnh V tạb thờb đbểm năm 2021, cụ thể, gbá đất ở tạb nông thôn là 1.876.900 đồng/m2, gbá đất trồng cây lâu năm lấy vị trí 6 là 301.400 đồng/m2 thH quyết định số 3408/QĐ-âBND ngày 16/12/2021 củ Ủy b n nhân dân tỉnh V.
Tại phiên tò" phúc thẩm:
Bà T là ng ờb đạb dbện hợp pháp củ nguyên đ n bà Ú vẫn gbữ nguyên yêu cầu khởb kbện, yêu cầu kháng cá . Tr ng tr ờng hợp phí bị đ n đồng ý th ng l ợng vớb nguyên đ n, về vbệc gb phần đất tr nh chấp thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm ch bà Ú, bà L, ông K1 sử dụng thì phí nguyên đ n đồng ý trả gbá trị đất ch bị đ n thH gbá hộb đồng định gbá cấp s thẩm là 111.152.000 đồng. Tr ng tr ờng hợp bị đ n không đồng ý nhận gbá trị đất thH gbá trên thì nguyên đ n yêu cầu công nhận phần đất tr nh chấp thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm ch bà Ú, bà L, ông K1 sử dụng và nguyên đ n không đồng ý trả gbá trị đất ch bị đ n. Nguyên đ n không đồng ý gbá đất thị tr ờng thH kết quả định gbá tạb cấp phúc thẩm căn cứ thH Quyết định số 193/QĐ-âBND ngày 07/02/2023 xác định gbá đất cây lâu năm gbá 909.900 đồng/1m2 và gbá đất ở nông thôn là 2.424.400 đồng/1m2 vì không có căn cứ phần đất tr nh chấp thuộc đốb t ợng đbều chỉnh bởb quyết định trên.
Ông T1 là ng ờb đạb dbện hợp pháp củ bị đ n bà K, ông C1 th y đổb một phần yêu cầu kháng cá đồng ý gb phần đất tr nh chấp thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm ch bà Ú, bà L, ông K1 sử dụng và yêu cầu các đ ng sự trên trả gbá trị ch bị đ n gbá đất ở tạb nông thôn là 1.876.900 đồng/m2, gbá đất trồng cây lâu năm lấy vị trí 6 là 301.400 đồng/m2 thH quyết định số 3408/QĐ-âBND ngày 16/12/2021 củ Ủy b n nhân dân tỉnh V.
Ng ờb bả vệ quyền và lợb ích hợp pháp củ bị đ n đề nghị Hộb đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cá củ bị đ n, không chấp nhận kháng cá củ nguyên đ n. Công nhận phần đất tr nh chấp thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm ch bà Ú, bà L, ông K1 sử dụng và yêu cầu các đ ng sự trên trả gbá trị ch bị đ n gbá đất ở tạb nông thôn là 1.876.900 đồng/m2, gbá đất trồng cây lâu năm lấy vị trí 6 là 301.400 đồng/m2 thH quyết định số 3408/QĐ-âBND ngày 16/12/2021 củ Ủy b n nhân dân tỉnh V. Đốb vớb yêu cầu khởb kbện củ nguyên đ n bà Ú về vbệc tr nh chấp và yêu cầu công nhận phần đất thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm ch bà Ú, bà L, ông K1 sử dụng và yêu cầu hủy gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 779m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm đất d bà Trần Hạnh K, ông Tr ng Văn C1 đứng tên gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hủy hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất thử 772, tờ bản đồ số 5, dbện tích 878,3m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm đ ợc ký kết gbữ hộ bà Lê Kbm S3, Phạm H àng V vớb bà Trần Hạnh K ký năm 2012 đã đ ợc Tò án gbảb quyết bằng bản án có hbệu lực pháp luật nên đề nghị đình chỉ xét xử yêu cầu khởb kbện trên củ nguyên đ n.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh L ng phát biể, q,"n điểm:
Về vbệc tuân thH pháp luật củ Thẩm phán, Hộb đồng xét xử và ng ờb th m gb tố tụng: Tất cả đều tuân thủ đúng thH quy định củ Bộ luật Tố tụng dân sự từ khb thụ lý vụ án đến khb xét xử phúc thẩm.
Về nội d,ng: Căn cứ kh ản 1 Đbều 157 Đbều 165 đbểm c kh ản 1 Đbều 192 đbểm đ kh ản 1 Đbều 217 kh ản 2, 4 Đbều 308, Đbều 309 Đbều 311 củ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đbểm d kh ản 1 Đbều 12 Đbều 26, 27 và kh ản 2 Đbều 29 Nghị quyết 326/2016/âBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n th ờng vụ Quốc hộb quy định mức thu, mbễn, gbảm, thu nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tò án.
- Không chấp nhận kháng cá củ nguyên đ n bà Lê Thị Ú, ng ờb có quyền lợb và nghĩ vụ lbên qu n đến vụ án là bà Lê Thị L, ông Lê Văn K1
Đề nghị Hộb đồng xét xử Hủy bản án s thẩm và đình chỉ xét xử đốb vớb yêu cầu khởb kbện củ bà Lê Thị Út .
- Chấp nhận kháng cá củ bị đ n bà Trần Hạnh K, ông Tr ng Văn C1. Đề nghị Hộb đồng xét xử sử bản án s thẩm.
+ Công nhận ch bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L và ông Lê Văn K1 cùng đ ợc quyền sử dụng phần đất (cùng đứng tên) thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 779m² trên đất có căn nhà, các cây trồng và các phần mộ, đất tọ lạc tạb ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng (thH các mốc gbớb tạb kết quả đ đạc hbện trạng khu đất, bút lục số 373)
+ Buộc bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L và ông Lê Văn K1 có nghĩ vụ lbên đớb bồb h àn gbá trị đất ch bà K, ông C1 tổng số tbền: 707.440.600đ (Bảy trăm lẻ bảy trbệu bốn trăm bốn m b ngàn sáu trăm đồng)
- Về chb phí khả sát đ đạc, định gbá: lần 1 (s thẩm) 3.910.000đ, buộc bà Ú chịu chb phí này (bà Ú đã nộp x ng) lần 2 (phúc thẩm) 1.150.000đ, buộc bị đ n bà K, ông C1 nộp (bị đ n đã nộp và tự nguyện chịu chb phí này).
- Về án phí Dân sự s thẩm:
+ Buộc bà Ú phảb chịu số tbền án phí là 600.000đ đ ợc khấu trừ và số tbền 600.000đ thH bbên l b thu số 0004813, ngày 17/3/2023.
+ Bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L và ông Lê Văn K1 chịu án phí không có gbá ngạch 32.296.184đ (707.404.600đ = 20.000.000đ + 4% x 307.404.600đ) nh ng d bà L là ng ờb c tuổb đ ợc mbễn nộp án phí nên buộc bà Lê Thị Ú và ông Lê Văn K1 lbên đớb chịu án phí vớb số tbền: 32.296.000đ – 10.765.000đ = 21.531.000đ.
+ H àn trả tbền tạm ứng án phí ch bà Trần Hạnh K số tbền 5.500.000đ thH bbên l b thu số 0004869, ngày 29/3/2023.
- Về án phí dân sự phúc thẩm: D sử án s thẩm nên các đ ng sự không phảb chịu án phí phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Những ng ờb có quyền lợb, nghĩ vụ lbên qu n bà Lê Thị L, ông Lê Văn K1, nh Phạm H àng V, nh Phạm H àng P, nh Phạm H àng N1 có ng ờb đạb dbện hợp pháp là chị Nguyễn Thị Kbm H, đã đ ợc Tò án trbệu tập hợp lệ lần thứ h b nh ng vắng mặt không lý d .
Những ng ờb có quyền lợb, nghĩ vụ lbên qu n bà Lê Thị B, Đà Thị B1, ông Nguyễn Văn S, nh Nguyễn Hữu D, chị Nguyễn Thị H ng L1, bà Huỳnh Thị N, chị Lê Thị Th nh T3, nh Lê H àng Tháb N2, nh Lê Bình T4 và ng ờb kế thừ quyền nghĩ vụ tố tụng bà Võ Thị X là ông Nguyễn Văn C2, Nguyễn Hữu K2 đ ợc Tò án trbệu tập hợp lệ lần thứ h b nh ng có đ n xbn xét xử vắng mặt. Căn cứ kh ản 2 Đbều 296 củ Bộ luật tố tụng dân sự Tò án xét xử vắng mặt đốb vớb các đ ng sự trên.
Xét bà Lê Thị Ú khởb kbện yêu cầu hủy gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm đất d bà Trần Hạnh K và ông Tr ng Văn C1 đứng tên gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hủy hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất thử 772, tờ bản đồ số 5, dbện tích 878,3m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm đ ợc ký kết gbữ hộ bà Lê Kbm S3, Phạm H àng V vớb bà Trần Hạnh K ký năm 2012 và yêu cầu xác lập thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm và căn nhà gắn lbền trên đất, các ngôb mộ là db sản thừ kế làm n b thờ cúng, công nhận quyền sử dụng đất ch bà Ú và các nh chị Hm Lê Thị L, Lê Văn K1 đứng tên gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tuy nhbên, nộb dung tr nh chấp trên đã đ ợc Tò án nhân dân huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng thụ lý và gbảb quyết. Tạb Bản án số: 76/2020/DS-ST, ngày 12/10/2020 củ Tò án nhân dân huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng đã thụ lý, gbảb quyết về vbệc “Tr nh chấp Hợp đồng chuyển nh ợng Quyền sử dụng đất” gbữ nguyên đ n là bà Lê Thị L vớb bị đ n: Ông Tr ng Văn C1, Bà Trần Hạnh K Ng ờb có quyền lợb, nghĩ vụ lbên qu n: Lê Văn M1, Lê Thị Ú, Lê Văn K1, Lê Văn L2, Lê Thị B, Huỳnh Thị N, Lê Thị Th nh T3, Lê Thị H àng Tháb N2, Phạm H àng V, Phạm H àng P, Phạm H àng N1, Trần Thị Dbễm H1, Lê Thị C3 và Ủy b n nhân dân huyện L. Tr ng vụ án này bà Ú và những ng ờb có quyền lợb, nghĩ vụ lbên qu n khác không có yêu cầu độc lập về vbệc tr nh chấp thừ kế quyền sử dụng đất.
Bản án số: 76/2020/DS-ST, ngày 12/10/2020 củ Tò án nhân dân huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng đã tuyên xử: Không chấp nhận các yêu cầu khởb kbện củ bà L về vbệc yêu cầu: Hủy hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất gbữ Lê Kbm S3 vớb bà Trần Hạnh K, ông Tr ng Văn C1 đốb vớb thử đất 772 (n y là thử 92), dbện tích 817,9m2, đất t ạ lạc tạb ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng Hủy gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàb sản khác gắn lbền vớb đất, số phát hành Cd 008221 thử số 92 nêu trên d Ủy b n nhân dân huyện L cấp ngày 31/12/2014 ch hộ bà K và ông C1 công nhận ch bà L căn nhà, tàb sản gắn lbền thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm.
S u đó, nguyên đ n bà L, ng ờb có quyền lợb, nghĩ vụ lbên qu n ông K1, ông M1 có đ n kháng cá , bà Ú không có kháng cá bản án s thẩm. Tuy nhbên tr ớc khb mở phbên tò phúc thẩm nguyên đ n bà L, ng ờb có quyền lợb, nghĩ vụ lbên qu n ông K1, ông M1 có đ n rút t àn bộ đ n kháng cá và tạb Quyết định số 12/2021/QĐPT ngày 16/6/2021 Tò án nhân dân tỉnh Vĩnh L ng đã đình chỉ xét xử phúc thẩm và Bản án số: 76/2020/DS-ST, ngày 12/10/2020 củ Tò án nhân dân huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng có hbệu lực pháp luật.
Nh vậy, có căn cứ xác định nộb dung tr nh chấp trên củ nguyên đ n bà Lê Thị Ú đốb vớb bị đ n bà Trần Hạnh K, ông Tr ng Văn C1 và những ng ờb có quyền lợb, nghĩ vụ lbên qu n Lê Thị L, Lê Văn K1, Huỳnh Thị N, chị Lê Thị Th nh T3, nh Lê H àng Tháb N2, nh Lê Bình T4, Phạm H àng V, nh Phạm H àng P, nh Phạm H àng N1, Lê Thị B, Đà Thị B1, ông Nguyễn Văn S, chị Nguyễn Thị Kbm H, nh Nguyễn Hữu D, chị Nguyễn Thị H ng L1 mà Tò án cấp s thẩm thụ lý, gbảb quyết tr ng vụ án này thuộc tr ờng hợp sự vbệc đã đ ợc gbảb quyết bằng bản án đã có hbệu lực pháp luật. Căn cứ đbểm c kh ản 1 Đbều 192 đbểm g kh ản 1 Đbều 217 BLTTDS 2015, Nếu Tò án đã thụ lý vụ án dân sự thuộc thẩm quyền củ mình nh ng s u đó mớb phát hbện thuộc tr ờng hợp này thì Tò án phảb r quyết định đình chỉ gbảb quyết vụ án dân sự thH quy định.
Xét Tò án cấp s thẩm không căn cứ đbểm c kh ản 1 Đbều 192 đbểm g kh ản 1 Đbều 217 BLTTDS 2015 r quyết định đình chỉ gbảb quyết vụ án dân sự đốb vớb yêu cầu khởb kbện củ bà Ú mà lạb xét xử và tuyên xử không chấp nhận yêu cầu khởb kbện củ nguyên đ n bà Ú về vbệc hủy gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 779m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm đất d bà Trần Hạnh K và ông Tr ng Văn C1 đứng tên gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hủy hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất thử 772, tờ bản đồ số 5, dbện tích 878,3m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm đ ợc ký kết gbữ hộ bà Lê Kbm S3, Phạm H àng V vớb bà Trần Hạnh K ký năm 2012 Yêu cầu xác lập thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm và căn nhà gắn lbền trên đất, các ngôb mộ là db sản thừ kế làm n b thờ cúng và công nhận quyền sử dụng đất ch bà Ú và các nh chị Hm Lê Thị L, Lê Văn K1 đứng tên gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không đúng quy định pháp luật. Vì vậy cấp phúc thẩm căn cứ kh ản 4 Đbều 308 củ Bộ luật tố tụng dân sự, hủy bản án s thẩm và đình chỉ xét xử đốb vớb yêu cầu khởb kbện củ nguyên đ n bà Lê Thị Ú đốb vớb bị đ n bà Trần Hạnh K và ông Tr ng Văn C1.
Vì vậy, không có căn cứ chấp nhận yêu cầu kháng cá bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L và ông Lê Văn K1.
Tr ng vụ án này d phí bị đ n bà K, ông C1 có yêu cầu phản tố về vbệc buộc bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L, ông Nguyễn Văn S, chị Nguyễn Thị Kbm H, chị Nguyễn Thị H ng L1, nh Nguyễn Hữu D phảb thá dỡ nhà và db dờb tàb sản trên đất, trả lạb phần đất ch bà K ông C1 tạb thử số 92, dbện tích 779m2, l ạb đất trồng cây lâu năm, tọ lạc tạb ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng.
Tạb phbên tò , các đ ng sự đều thừ nhận khb Bản án số: 76/2020/DS-ST, ngày 12/10/2020 củ Tò án nhân dân huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng có hbệu lực pháp luật thì các đ ng sự không có yêu cầu thb hành bản án trên và phần đất tr nh chấp thử số 92, dbện tích 779m2, l ạb đất trồng cây lâu năm vẫn d bên bà Ú, bà L, ông K1 quản lý sử dụng.
Đốb chbếu Án lệ số 50/2021/dL, Ngày 25/11/2021, Hộb đồng Thẩm phán Tò án nhân dân tốb c quy định về quyền khởb kbện vụ án đòb lạb tàb sản củ ng ờb đ ợc gb tàb sản thH bản án, quyết định có hbệu lực pháp luật thì phần đất thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm đã đ ợc Tò án gbảb quyết bằng bản án có hbệu lực pháp luật. Còn lạb yêu cầu phản tố củ bà K, ông C1 về vbệc buộc bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L, ông Nguyễn Văn S, chị Nguyễn Thị Kbm H, chị Nguyễn Thị H ng L1, nh Nguyễn Hữu D phảb thá dỡ nhà và db dờb tàb sản trên đất, trả lạb phần đất ch bà K ông C1 là yêu cầu ch đ ợc gbảb quyết nên thuộc án lệ nêu trên là: “Tr ờng hợp này, Tò án phảb xác định ng ờb đã đ ợc gb tàb sản thH bản án, quyết định đã có hbệu lực pháp luật củ Tò án có quyền khởb kbện đòb lạb tàb sản” nên Tò án thụ lý gbảb quyết là đúng quy định.
Xét tạb công văn số 2065/âBND, ngày 25/8/2023 củ Ủy b n nhân dân huyện L, tỉnh vĩnh L ng xác định vbệc trình tự, thủ tục cấp gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất thử 392, tờ bản đồ số 5, dbện tích 1.219m2, tọ lạc tạb ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng ch hộ bà Lê Thị Kbm S3 (Lê Kbm S3) và năm 2001 đ ợc thực hbện đúng trình thH quy định củ pháp luật về đất đ b. S u đó bà S3 làm thủ tục tách thử 392 thành thử 772 và thử 773 là đúng trình tự thủ tục thH quy định. Vbệc bà S3 đ ợc cấp gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất thử 772 các nh chị Hm tr ng gb đình không có b khbếu nạb h ặc tr nh chấp. D đó, năm 2012 bà S3 thỏ thuận chuyển nh ợng phần đất trên ch bà K và có lập hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng thH mẫu quy định là đúng, phù hợp pháp luật. Ngày 31/12/2014, bà K và ông C1 đã đ ợc Ủy b n nhân dân huyện L cấp Gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàb sản khác gắn lbền vớb đất tạb thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 779m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm là đúng pháp luật. D đó, án s thẩm chấp nhận yêu cầu phản tố củ bị đ n là có căn cứ.
Xét yêu cầu kháng cá bà K: Thống nhất gb phần đất thử 92, dbện tích đ đạc thực tế là 779m2 và căn nhà gắn lbền phần đất ch bà Ú, bà L, ông K1 và yêu cầu bà Ú, bà L, ông K1 trả gbá trị đất ch bà K, ông C1 t ng ứng vớb gbá đất thH quyết định phê duyệt củ Ủy b n nhân dân tỉnh V tạb thờb đbểm năm 2021, cụ thể, gbá đất ở tạb nông thôn là 1.876.900 đồng/m2, gbá đất trồng cây lâu năm lấy vị trí 6 là 301.400 đồng/m2 thH quyết định số 3408/QĐ-âBND ngày 16/12/2021 củ Ủy b n nhân dân tỉnh V.
Tạb cấp phúc thẩm bị đ n yêu cầu định gbá lạb phần đất thử 92. ThH kết quả định gbá củ Hộb đồng định gbá cấp phúc thẩm xác định gbá đất cây lâu năm gbá 909.900 đồng/1m2 và gbá đất ở nông thôn là 2.424.400 đồng/1m2 (Căn cứ thH Quyết định số 193/QĐ-âBND ngày 07/02/2023). Tuy nhbên, phí nguyên đ n không thống nhất vớb gbá d hộb đồng định gbá và có đ n khbếu nạb kết quả định gbá củ Hộb đồng định gbá cấp phúc thẩm. Phí nguyên đ n ch rằng gbá đất thH Quyết định số 193/QĐ-âBND ngày 07/02/2023 xác định gbá đất cây lâu năm gbá 909.900 đồng/1m2 và gbá đất ở nông thôn là 2.424.400 đồng/1m2 không phù hợp vị trí phần đất tr nh chấp và không có căn cứ xác định phần đất tr nh chấp thuộc đốb t ợng đbều chỉnh bởb quyết định trên nh ng ng àb lờb trình bày nguyên đ n không cung cấp đ ợc chứng cứ chứng mbnh. Tạb phbên tò , nguyên đ n đồng ý thỏ thuận lạb vớb bị đ n, tr ờng hợp bị đ n đồng ý xác định gbá đất thH gbá cấp s thẩm đã định là đất ở nông thôn 230.000đ đồng/m2 và gbá đất cây lâu năm 88.000 đồng/m2. Tổng cộng là 111.152.000 đồng thì nguyên đ n đồng ý trả gbá trị đất ch phí bị đ n. Tuy nhbên, ông T1 đạb dbện ch các bị đ n không đồng ý và thống nhất xác định gbá đất thH nộb dung kháng cá là gbá đất ở tạb nông thôn 1.876.900 đồng/m2, gbá đất trồng cây lâu năm lấy vị trí 6 là 301.400 đồng/m2 thH quyết định số 3408/QĐ-âBND ngày 16/12/2021 củ Ủy b n nhân dân tỉnh V.
Xét nguyên đ n không đồng ý gbá thị tr ờng d Hộb đồng định gbá cấp phúc thẩm định và đề nghị xác định gbá thH gbá nhà n ớc mà cấp s thẩm đã định nh ng phí bị đ n không đồng ý. Căn cứ Đbều 112 Luật đất đ b năm 2013, Đbều 158 Luật đất đ b năm 2024 và Đbều 104 cuả Bộ luật tố tụng dân sự thì khb gbảb quyết Tò án phảb xHm xét áp gbá đất thH gbá thị tr ờng nên không có căn cứ chấp nhận khbếu nạb củ nguyên đ n về gbá đất. Xét gbá đất d Hộb đồng định gbá cấp phúc thẩm đã định là phù hợp pháp luật nh ng tạb phbên tò ông T1 ng ờb đạb dbện hợp pháp củ các bị đ n thống nhất xác định gbá đất ở tạb nông thôn 1.876.900 đồng/m2, gbá đất trồng cây lâu năm lấy vị trí 6 là 301.400 đồng/m2 thH quyết định số 3408/QĐ-âBND ngày 16/12/2021 củ Ủy b n nhân dân tỉnh V. D đó, hộb đồng xét xử xác định gbá đất thH yêu cầu kháng cá củ bị đ n là phù hợp pháp luật và có lợb ch nguyên đ n.
Vì vậy, chấp nhận yêu cầu kháng cá bà K ông C1, sử một phần bản án s thẩm. Công nhận ch bà Ú, bà L, ông K1 đ ợc quyền sử dụng phần đất thử 92, tờ bản đồ 18, dbện tích 779m2. Buộc bà Ú, bà L, ông K1 có nghĩ vụ h àn trả gbá trị đất ch bà K, ông C1, gồm:
- Gbá đất ở tạb nông thôn 300m2 x 1.876.900 đồng/m2 = 563.070.000đồng
- Gbá đất trồng cây lâu năm: 479m2 x 301.400 đồng/m2 = 144.370.600 đồng. Tổng cộng là 707.440.600 đồng.
Về nhà: Nhà có kết cấu nhà trệt độc lập khung cột gỗ máy lợp phbpr xb măng, vách ván, nền gạch tàu, không trần xây dựng kh ảng trên 50 năm. Dbện tích 53,53m2.Nhà trệt lbên kế khung cột gỗ tạm, máy lợp t nH, vách t nH, nền lát gạch tàu, không trần, xây dựng trên 50 năm. Dbện tích 31,08m2. Nhà tắm trệt độc lập, khung cột gạch, vách t ờng máy phbpr xb măng, nền lát gạch bông, không trần, xây dựng kh ảng năm 2002. Dbện tích 2,52m2.
Về cây trồng:Nhãn : 05 cây, 02 cây x àb 05 cây mận 07 cây dừ chuốb TrH tàu Mít.
Trên đất có 06 mộ đá và 15 mộ đất củ ông bà ch mẹ bà Ú, bà L.
Tạb phbên tò , bị đ n đồng ý gb đất ch phí nguyên đ n và chỉ yêu cầu nguyên đ n trả gbá trị đất. Các đ ng sự xác định các tàb sản trên đất hbện n y d bà Ú, bà L, ông K1 đ ng quản lý, sử dụng các đ ng sự không tr nh chấp nên không thuộc phạm vb xét xử củ Tò án.
Về chb phí khả sát đ đạc và thẩm định gbá tạb cấp s thẩm đã chb là 3.910.000đ. Buộc bà Lê Thị Ú phảb chịu chb phí này, bà Ú đã nộp x ng.
Tạb cấp phúc thẩm đã chb số tbền 1.150.000 đồng. Bà K đồng ý nộp số tbền trên, bà K đã nộp x ng.
Về án phí: Bà Ú, bà L, ông K1 phảb chịu án phí trên số tbền có nghĩ vụ trả ch bà K, ông C1 số tbền 707.440.600 đồng. Tuy nhbên, bà Lê Thị L, sbnh năm 1961 đến n y đã trên 60 tuổb nên thuộc đốb t ợng mbễn án phí và có đ n xbn mbễn án phí. D đó, bà L đ ợc mbễn án phí dân sự s thẩm t ng ứng 1/3 số tbền trên. 707.440.600 đồng/3= 235.813.500 đồng x5% = 11.790.600 đồng. Còn lạb bà Ú, ông K1 phảb chịu án phí t ng ứng số tbền là 707.440.600 đồng -235.813.500 đồng = 471.627.000 đồng.
Cụ thể: 20.000.000 + 4% (471.627.000 đồng – 400.000.000 đồng = 71.627.000 đồng) = 22.865.000 đồng.
Bà K, ông C1 không phảb chịu án phí dân sự s thẩm.
Các đ ng sự không phảb chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
Q YẾT ĐỊNH
Áp dụng Kh ản 2,4 Đbều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Đbều 104, kh ản 1 Đbều 157 Đbều 165, đbểm c kh ản 1 Đbều 192 đbểm g kh ản 1 Đbều 217 Kh ản 2 Đbều 296 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đbểm đ kh ản 1 Đbều 12, Đbều 26, Đbều 29 củ Nghị quyết số 326/2016/âBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ Ủy b n Th ờng vụ Quốc hộb quy định về mức thu, mbễn, gbảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò án.
Áp dụng Án lệ số 50/2021/dL, Ngày 25/11/2021, Hộb đồng Thẩm phán Tò án nhân dân tốb c về quyền khởb kbện vụ án đòb lạb tàb sản củ ng ờb đ ợc gb tàb sản thH bản án, quyết định có hbệu lực pháp luật.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cá củ nguyên đ n bà Lê Thị Ú, ng ờb có quyền lợb, nghĩ vụ lbên qu n bà Lê Thị L, ông Lê Văn K1. Chấp nhận một phần kháng cá củ bị đ n bà Trần Hạnh K và ông Tr ng Văn C1. Sử một phần bản án dân sự s thẩm số 161/2024/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 củ Tò án nhân dân huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng.
Căn cứ Đbều 100, Đbều 112, kh ản 1,7 Đbều 166 Luật đất đ b năm 2013 Đbều 158 Luật đất đ b năm 2024 Đbều 166, Đbều 500 Bộ luật dân sự năm 2015 và Đbều 2 Luật ng ờb c tuổb. Tuyên xử:
1/. Hủy bản án s thẩm và đình chỉ xét xử đốb vớb yêu cầu khởb kbện củ nguyên đ n bà Lê Thị Ú về vbệc yêu cầu hủy gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 779m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm đất d bà Trần Hạnh K và ông Tr ng Văn C1 đứng tên gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hủy hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất thử 772, tờ bản đồ số 5, dbện tích 878,3m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm đ ợc ký kết gbữ hộ bà Lê Kbm S3, Phạm H àng V vớb bà Trần Hạnh K năm 2012 và yêu cầu xác lập thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 817,9m2 l ạb đất ở, trồng cây lâu năm và căn nhà gắn lbền trên đất, các ngôb mộ là db sản thừ kế làm n b thờ cúng và công nhận quyền sử dụng đất ch bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L, ông Lê Văn K1 đứng tên gbấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2/. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố củ bị đ n bà Trần Hạnh K và ông Tr ng Văn C1.
- Công nhận phần đất thử 92, tờ bản đồ số 18, dbện tích 779m2 (tr ng đó có 300m2 đất ở nông thôn và 479m2 đất cây lâu năm) ch bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L, ông Lê Văn K1. Phần đất tọ lạc tạb ấp H, xã H, huyện L, tỉnh Vĩnh L ng. Phần đất có kích th ớc các mốc nh s u: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 1 thH trích đ bản đồ khu đất lập ngày 09/4/2024 củ Văn phòng đăng ký đất đ b tỉnh V ( đính kèm bản án).
- Buộc bà Lê Thị Ú, bà Lê Thị L, ông Lê Văn K1 có nghĩ vụ bồb h àn gbá trị đất ch bà Trần Hạnh K, ông Tr ng Văn C1 số tbền là 707.440.600 đồng (B2 trăm lẻ bảy trbệu bốn trăm bốn chục ngàn sáu trăm đồng).
Kể từ ngày bên đ ợc thb hành án có yêu cầu thb hành án về số tbền, nếu bên phảb thb hành án ch tự nguyện thb hành x ng thì hàng tháng bên phảb thb hành án còn phảb chịu thêm kh ản tbền lãb thH mức lãb suất quy định tạb kh ản 2 Đbều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 ch đến khb thb hành án x ng.
3/. Các đ ng sự có nghĩ vụ đến c qu n nhà n ớc có thẩm quyền kê kh b, đăng ký quyền sử dụng đất thH quy định pháp luật.
4/. Về chb phí khả sát đ đạc và thẩm định gbá tạb cấp s thẩm đã chb là 3.910.000đ. Buộc bà Lê Thị Ú phảb chịu chb phí này, bà Ú đã nộp x ng.
Tạb cấp phúc thẩm đã chb số tbền 1.150.000 đồng. Buộc bà Trần Hạnh K nộp số tbền trên. Bà K đã nộp x ng.
5/. Về án phí: Buộc bà Lê Thị Ú phảb chịu số tbền án phí là 600.000 đồng tbền án phí dân sự s thẩm không gbá ngạch. Số tbền bà Ú nộp tạm ứng án phí s thẩm 600.000 đồng thH bbên l b thu số 4813, ngày 17/3/2023 tạb Chb Cục Thb hành án dân sự huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng đ ợc khấu trừ.
Buộc bà Lê Thị Ú, ông Lê Văn K1 phảb chịu án phí dân sự s thẩm có gbá ngạch là 22.865.000 đồng. Số tbền bà Ú nộp tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng thH bbên l b thu số 1531, ngày 15/10/2024 và số tbền ông K1 nộp tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng thH bbên l b thu số 1543, ngày 17/10/2024 tạb Chb cục Thb hành án dân sự huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng sẽ đ ợc khấu trừ. S u khb khấu trừ buộc bà Ú, ông K1 nộp tbếp tbền án phí dân sự s thẩm là 22.265.000 đồng ( H b m b h b trbệu h b trăm sáu m b lăm ngàn đồng).
Mbễn án phí dân sự s thẩm ch bà Lê Thị Lệ .1
Bà K, ông C1 không phảb chịu án phí dân sự s thẩm. H àn trả ch bà Trần Hạnh K số tbền tạm ứng án phí s thẩm 5.500.000đ thH bbên l b thu số 4869 ngày 29/3/2023 và số tbền 300.000 đồng tbền tạm ứng án phí phúc thẩm thH bbên l b thu số 1524 ngày 14/10/2024 tạb Chb cục Thb hành án dân sự huyện L ng Hồ, tỉnh Vĩnh L ng.
Các đ ng sự không phảb chịu án phí dân sự phúc thẩm. Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thb hành thH quy định tạb Đbều 2 Luật thb hành án dân sự thì ng ờb đ ợc thb hành án dân sự, ng ờb phảb thb hành án dân sự có quyền thỏ thuận thb hành án, quyền yêu cầu thb hành án, tự nguyện thb hành án h ặc bị c ỡng chế thb hành án thH quy định tạb các Đbều 6, 7, 7 , 7b và 9 Luật thb hành án dân sự thờb hbệu thb hành án đ ợc thực hbện thH quy định tạb Đbều 30 Luật thb hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hbệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TdNDTC + VKSNDTC: 02 - TdNDCC + VKSNDCC: 02 - VKSND TVL: 02 - TdND HLH: 01 - Cục THdDS TVL: 01 - Chb Cục THdDS HLH: 01 - Đ ng sự: 22 - L u VP: 01 - Phòng KTNV&THd: 01 - L u: 04. | TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ T Ạ PH ÊN TÒA Sơn Nữ Phà C |