- Tranh chấp gì? án hình sự — "Quàng văn L - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh v hình phạt
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ản án số: 97/2024/HSST Ngày 08-5-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
ò Mai Xiêng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Xuân Tư và b ý Thị Vinh.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai- Thư ký Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn a.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC tham gia phiên toà:
ạc Thị Thoản - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 5 năm 2024, tại điểm cầu trung tâm trụ sở To án nhân huyện TC, tỉnh Sơn a v tại điểm cầu th nh phần Nh tạm giữ Công an huyện TC, tỉnh Sơn a xét xử trực tuyến sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 95/2024/TLST-HS ngày 12 tháng 4 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2024/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 4 năm 2024 đối với bị cáo:
Quàng Văn L, tên gọi khác: Không; sinh năm 1998 tại huyện TC, tỉnh Sơn a; nơi cư trú: bản Mòn, xã TM, huyện TC, tỉnh Sơn a; nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Thái; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Qu ng Văn Thiết, sinh năm 1973 và bà Lò Thị Hoan, sinh năm 1970; bị cáo chưa có vợ, con; tiền án, tiền sự: không; nhân thân: Tại bản án số 25/2020/HS-ST ngày 22-4-2020 bị Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn a xử phạt 18 (mười tám) tháng tù về tội T ng trữ trái phép chất ma túy; bị bắt, tạm giữ, tạm giam ngày 22 tháng 01 năm 2024. Có mặt tại điểm cầu th nh phần.
Người tham gia tố tụng khác: Ông ò Văn ưởi, ông ò Văn Đạt- Cán bộ chiến sỹ Đội hỗ trợ tư pháp Công an huyện TC. Tham gia phiên tòa tại điểm cầu th nh phần, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 15 giờ 00 phút ngày 22/01/2024, Tổ công tác Công an xã Chiềng y, huyện TC, tỉnh Sơn a l m nhiệm vụ tại khu vực bản Đông, xã Chiềng y, huyện TC, phát hiện bắt quả tang Qu ng Văn có h nh vi cất giữ trái phép chất ma túy.
V t ch ng thu giữ: 01 (một) gói nilon màu hồng bên trong có ch a chất bột cục màu trắng hồng nghi là Heroine v ma túy tổng hợp trộn lẫn (Theo Qu ng Văn khai là Heroine v ma túy tổng hợp trộn lẫn).
Hồi 20 giờ 00 phút ngày 22/01/2024, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thu n Châu đã tiến h nh bóc mở niêm phong, cân tịnh v t ch ng v lấy mẫu giám định, kết quả: số chất bột cục màu trắng hồng nghi là Heroine và ma túy tổng hợp trộn lẫn trong gói nilon màu hồng có khối lượng 0,14 gam. Trích to n bộ 0,14 gam, ký hiệu L1 gửi giám định.
Kết lu n giám định số: 409/KL-KTHS ngày 24/01/2024 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Sơn a kết lu n: Mẫu gửi giám định ký hiệu L1 là ma túy, loại Methamphetamine và Heroine (Heroin), có tên khoa học l Diacetylmorphine; khối lượng của mẫu gửi giám định l 0,14 gam. Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 0,14 gam, loại Methamphetamine và Heroine (Heroin), có tên khoa học l Diacetylmorphine. Ho n lại đối tượng giám định: Mẫu gửi giám định đã sử dụng hết trong quá trình giám định.
Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo Qu ng Văn đã khai nh n to n bộ h nh vi phạm tội như sau:
Khoảng 12 giờ 00 phút, ng y 22/01/2024, Qu ng Văn đi bộ một mình từ nh ở bản Mòn, xã TM, huyện TC, tỉnh Sơn a lên xã Chiềng Pha, huyện TC, tỉnh Sơn a mục đ ch để tìm mua ma túy về sử dụng. Khi L đến khu vực bản Ta Khoang, xã Chiềng Pha, huyện TC, L gặp v hỏi mua được của một nam thanh niên dân tộc thái (L không biết tên, địa chỉ cụ thể ở đâu) một gói ma túy gói b ng nilon m u hồng bên trong có Heroine v hồng phiến trộn lẫn với giá 200.000 đồng. Sau khi mua được ma túy, L cất giấu gói ma túy vào túi quần đ ng trước bên phải đang mặc, rồi đi bộ về xã Chiềng y, huyện TC để tìm chỗ sử dụng ma túy. Khi L đi đến khu vực bản Đông, xã Chiềng y, huyện TC thì bị tổ công tác Công an xã Chiềng y, huyện Thu n Châu phát hiện, bắt quả tang và thu giữ cùng v t ch ng.
Tại Cáo trạng số: 51/CT- VKSTC ngày 11 tháng 4 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TC đã truy tố bị cáo Qu ng Văn về tội T ng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 ộ lu t Hình sự.
Tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên to , bị cáo Qu ng Văn đã khai nh n to n bộ h nh vi phạm tội của mình đúng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân huyện TC đã truy tố v thừa nh n bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội T ng trữ trái phép chất ma túy l đúng người, đúng tội.
Trong phần tranh lu n, đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC giữ quyền công tố tại phiên to trình b y lời lu n tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, m c độ h nh vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng như qua xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố bị cáo Qu ng Văn phạm tội: T ng trữ trái phép chất ma túy.
Áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 ộ lu t Hình sự: Xử phạt bị cáo Qu ng Văn từ 18 (mười tám) tháng tù đến 24 (hai mươi bốn) tháng tù.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.
Về v t ch ng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 ộ u t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 ộ lu t Tố tụng hình sự:
Tuyên tịch thu tiêu hủy: 01 mảnh nilon màu hồng; 01 vỏ phong bì đã bóc mở niêm phong v t ch ng ban đầu.
ị cáo Qu ng Văn phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Tại phiên tòa, bị cáo Qu ng Văn thừa nh n h nh vi phạm tội v không có ý kiến tranh lu n gì với vị đại diện Viện kiểm sát, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện TC, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của ộ lu t Tố tụng hình sự, thực hiện đúng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến khiếu nại về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng.
Ngày 22/01/2024, bị cáo Qu ng Văn đã có h nh vi cất giữ trái phép 0,14 gam chất ma túy (loại Heroine (Heroin), có tên khoa học l Diacetylmorphine và Methamphetamine) trộn lẫn) trong người với mục đ ch để sử dụng thì bị phát hiện, bắt quả tang tại bản Đông, xã Chiềng y, huyện TC, tỉnh Sơn a.
Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên lời khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì l m thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo ho n to n nhất tr với h nh vi phạm tội như quyết định truy tố của Viện kiểm sát.
ời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra phù hợp với kết quả điều tra, phù hợp với: iên bản bắt người phạm tội quả tang l p ng y 22/01/2024; iên bản niêm phong v t ch ng; iên bản mở niêm phong, xác định khối lượng, lấy mẫu gửi giám định v niêm phong lại; iên bản mở niêm phong v giao nh n đối tượng giám định; Kết lu n giám định số 409/KL-KTHS ngày 24/01/2024 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Sơn a; lời khai của người ch ng kiến.
Từ các căn c trên có đủ cơ sở kết lu n h nh vi cất giữ trái phép 0,14 gam chất ma túy (loại Heroine (Heroin), có tên khoa học l Diacetylmorphine và Methamphetamine) trộn lẫn) trong người với mục đ ch để sử dụng của bị cáo Qu ng Văn đã phạm v o tội T ng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 ộ lu t Hình sự.
H nh vi phạm tội của bị cáo thuộc trường hợp nghiêm trọng v nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến ch nh sách độc quyền quản lý của Nh nước về chất ma túy, gây mất tr t tự an ninh xã hội tại địa phương. Do đó cần có m c hình phạt nghiêm khắc nh m răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: ị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 ộ lu t Hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải l tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 ộ lu t Hình sự.
Về nhân thân: ị cáo có nhân thân xấu, có 01 tiền án đã được xóa án tích.
Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): ị cáo không có t i sản, không có đủ điều kiện v khả năng thi h nh hình phạt bổ sung. Do v y Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về nguồn gốc số ma túy bị thu giữ: ị cáo Qu ng Văn khai mua của của một nam thanh niên dân tộc thái không biết họ tên, tuổi, địa chỉ tại khu vực bản Ta Khoang, xã Chiềng Pha, huyện TC, tỉnh Sơn a v o ng y 22/01/2024. Ngo i lời khai của bị cáo không còn ch ng c n o khác ch ng minh. Do đó, buộc bị cáo Qu ng Văn phải chịu trách nhiệm về to n bộ số ma túy bị thu giữ.
V t ch ng vụ án: Đối với 01 mảnh nilon màu hồng, 01 vỏ phong bì đã bóc mở niêm phong v t ch ng ban đầu l công cụ, phương tiện bị cáo dùng v o việc phạm tội v v t không có giá trị sử dụng cần tịch thu tiêu hủy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 ộ lu t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 ộ lu t Tố tụng hình sự.
Về án ph : Căn c khoản 2 Điều 136 ộ lu t Tố tụng hình sự, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án: uộc bị cáo Qu ng Văn phải chịu to n bộ án ph hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh v hình phạt
Căn c điểm i khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 ộ lu t Hình sự:
Tuyên bố bị cáo Qu ng Văn phạm tội: T ng trữ trái phép chất ma túy.
Xử phạt bị cáo Qu ng Văn 20 (hai mươi) tháng tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù t nh từ ng y 22/01/2024.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.
2. Về v t ch ng vụ án: Căn c điểm a khoản 1 Điều 47 ộ u t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 ộ lu t Tố tụng hình sự:
Tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong có viền m u xanh đỏ, mặt trước ghi: V t ch ng nh p kho vụ Qu ng Văn - TTTPCMT, bắt ng y 22/01/2024. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn a số: 077033 đè lên các mép dán của phong bì v trên giấy niêm phong có đầy đủ chữ ký, họ tên của các th nh phần tham gia niêm phong, người bị bắt v 02 hình dấu đỏ của cơ quan CSĐT Công an huyện TC. Bên trong có: 01 mảnh nilon màu hồng, 01 vỏ phong bì niêm phong v t ch ng ban đầu.
(Theo biên bản giao nh n v t ch ng ng y 12/4/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện TC v Chi cục Thi h nh án dân sự huyện TC).
3. Về án ph : Căn c khoản 2 Điều 136 ộ lu t Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án:
uộc bị cáo Qu ng Văn phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án ph hình sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Căn c Điều 331, Điều 333 ộ lu t Tố tụng hình sự: ị cáo Qu ng Văn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn a; - Sở Tư pháp tỉnh Sơn a; - VKSND huyện Thu n Châu (02 bản); - CA huyện TC; - Chi cục THADS huyện TC; - Người tham gia tố tụng; - Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lò Mai Xiêng |