vanban.org

Bản án 97/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự;

C n cứ các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014. Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi ki n c a nguyên đ n à Hoàng Dạ T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Hoàng Dạ T ly hôn với ông Đặng Thái S"
  • Tòa quyết gì? C n cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 97/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11/6/2024
“V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trư ng V nh Mai và ông Hoàng V n M m.

Thư ký phiên toà: Ông Hoàng V n Nam - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột: Ông Lê Minh Thuận – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 6 n m 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 280/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 n m 2024 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 n m 2024, giữa các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Dạ T, sinh n m 1984; Địa chỉ: Số C V, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Ông Đặng Thái S, sinh n m 1982; Địa chỉ: Số C V, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

(Nguyên đ n có đ n xin v ng m t, b đ n v ng m t không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn trình bày nhƣ sau:

Bà Hoàng Dạ T nguyên đ n và ông Đặng Thái S ị đ n tự nguy n tìm hiểu và đ ng ký kết hôn ngày 06/01/2010 tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Sau khi kết hôn tại chính quyền địa phư ng xong vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đ u n m 2014 thì các ên ất đồng quan điểm, phát sinh mâu thu n, không c tiếng n i chung, ị đ n không quyết đoán trong cuộc sống, vợ chồng đ hòa giải nhiều để tiếp tục duy trì cuộc sống cho đến nay nhưng ị đ n v n không thay đ i, hôn nhân không thể hàn gắn được. Vì vậy nguyên đ n yêu c u Toà án giải quyết cho nguyên đ n được ly hôn v i ị đ n.

- Về con chung: C 02 con chung tên Đặng Quỳnh A, sinh ngày 16/8/2010 và Đặng Mỹ A1, sinh ngày 06/5/2014 hi n nay đang ở v i vợ chồng nguyên đ n. Nguy n v ng nguyên đ n xin được nuôi dư ng cháu Quỳnh A và giao cháu Mỹ A1 cho ị đ n nuôi dư ng.

Về thu nhập: Hi n tại nguyên đ n là giáo viên trường THPT Q tại huy n K m i tháng thu nhập 10.000.000đồng nên đảm ảo nuôi 01 cháu đến tu i trưởng thành.

- Về cấp dư ng: không yêu c u giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u giải quyết.

B đơn tr nh à tại n t khai và u i h a gi i:

- Quan h hôn nhân: Nguyên đ n và ị đ n tự nguy n tìm hiểu và đ ng ký kết hôn như nguyên đ n trình ày là đúng.

Nguyên nhân mâu thu n như nguyên đ n trình ày là đúng, ởi vì khoảng n m 2014 ị đ n c sai l m trong kinh doanh d n đến làm n thua l nên nguyên đ n mất niền tin ở ị đ n, nhưng sau đ ị đ n đ thay đ i, ch m s c vợ con để hàn gắn cuộc sống. Vì vậy, ị đ n không đồng ý v i yêu c u ly hôn c a nguyên đ n. mong Tòa án tạo điều ki n hòa giải để vợ chồng đoàn tụ c ng nuôi dạy con cái.

- Về con chung: C 02 con chung tên Đặng Quỳnh A, sinh ngày 16/8/2010 và Đặng Mỹ A1, sinh ngày 06/5/2014 hi n nay đang ở v i vợ chồng ị đ n.

Nếu nguyên đ n cư ng quyết ly hôn thì ị đ n c nguy n v ng nuôi hai con chung đến tu i thành không yêu c u nguyên đ n cấp dư ng.

Về thu nhập: Hi n nay ị đ n đang chạy xe Grap, thu nhập ình quân 10.000.000đồng/tháng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u giải quyết.

Ý kiến của kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ c a vụ án từ khi thụ lý đến khi c Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đ giải quyết đúng trình tự c a BLTTDS. Tại phiên tòa, HĐXX, Thư ký phiên tòa đ chấp hành tốt các quy định c a pháp luật.

C n cứ vào các C n cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự; C n cứ các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014.

Về nội dung: Chấp nhận yêu c u khởi ki n ly hôn c a nguyên đ n đối v i ị đ n.

Về con chung: Giao cháu Đặng Quỳnh A, sinh ngày 16/8/2010 cho à Hoàng Dạ T; giao cháu Đặng Mỹ A1, sinh ngày 06/5/2014 cho Đặng Thái S nuôi dư ng đến tu i trưởng thành.

Bà Hoàng Dạ T và ông Đặng Thái S đều được quyền đi lại th m nom, ch m s c con chung không ai được quyền ng n cản.

Về cấp dư ng, tài sản chung và nợ chung: Các đư ng sự không yêu c u nên không đề cập xem xét.

Về án phí: Nguyên đ n c ngh a vụ nộp theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u đ c trong hồ s vụ án Hội đồng xét xử HĐXX nhận định:

Về thẩm quyền và quan h tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự BLTTDS).

Về th tục tố tụng: Nguyên đ n c đ n xin vắng mặt, ị đ n vắng mặt không c lý do nên HĐXX c n cứ các điều 227, 228 BLTTDS để xét xử vụ án.

Về kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ: Nguyên đ n, ị đ n đ thực hi n đ y đ do đ HĐXX sẽ xem xét các tài li u chứng cứ do Tòa án thu thập và đư ng sự giao nộp c lưu trong hồ s vụ án.

Về nội dung tranh chấp:

Nguyên đ n và ị đ n qua thời gian tìm hiểu đ tự nguy n đ ng ký kết hôn vào ngày 06/01/2010 tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk là đúng quy định.

Theo nguyên đ n trình ày, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thu n. Nguyên nhân là do ông à ất đồng quan điểm sống, kinh tế kh kh n, không c tiếng n i chung vì vậy nguyên đ n yêu c u ly hôn nhưng không được ị đ n đồng ý, ị đ n cho r ng kh kh n chỉ là trư c mắt nên c nguy n v ng vợ chồng tiếp tục chung sống để nuôi dạy con cái, c ng nhau cố gắng.

HĐXX nhận thấy, đối v i yêu c u khởi ki n c a nguyên đ n và ý kiến không đồng ý c a ị đ n như đ trình ày ở trên, Tòa án đ hòa giải đoàn tụ c ng như tạo điều ki n về thời gian cho các ên hàn gắn nhưng đều không thành; Qua xác minh tại chính quyền địa phư ng được iết vợ chồng ông à c phát sinh mâu thu n nhưng cụ thể như thế nào thì địa phư ng không nắm được vì các ên không yêu c u hòa giải tại c sở. H n nữa tại phiên tòa ị đ n vắng mặt không c lý do, không thể hi n thi n trí hàn gắn nên không c c n cứ xem xét mà c n chấp nhân yêu c u ly hôn c a nguyên đ n.

Về con chung: C 02 con chung tên Đặng Quỳnh A, sinh ngày 16/8/2010 và Đặng Mỹ A1, sinh ngày 06/5/2014.

Nguyên đ n c nguy n v ng nuôi dư ng cháu Đặng Quỳnh A đến tu i trưởng thành; ị đ n c nguy n v ng nuôi dư ng 02 cháu Đặng Quỳnh A và Đặng Mỹ A1 đến tu i trưởng thành. HĐXX nhận thấy, để đảm ảo sự phát triển c a tr chưa thành niên và thu nhập thực tế c a các đư ng sự nên c n giao cháu Đặng Quỳnh A cho nguyên đ n, giao cháu Đặng Mỹ A1 cho ị đ n nuôi dư ng đến tu i trưởng thành là ph hợp quy định pháp luật c ng như nguy n v ng c a con trên 7 tu i cụ thể cháu Đặng Quỳnh A muốn ở v i m , còn cháu Đặng Mỹ A1 muốn ở v i ố.

Nguyên đ n và ị đ n đều được quyền đi lại th m nom, ch m s c con chung không ai được quyền ng n cản.

Về cấp dư ng nuôi con chung: Các đư ng sự không yêu c u nên không đề cập giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đư ng sự không yêu c u nên không đề cập giải quyết.

Về án phí: Nguyên đ n phải chịu án phí dân sự s thẩm về vi c ly hôn theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật tố tụng dân sự;

C n cứ các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014.

Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi ki n c a nguyên đ n à Hoàng Dạ T.

1. Về quan h hôn nhân: Tuyên ố nguyên đ n à Hoàng Dạ T được ly hôn v i ị đ n ông Đặng Thái S.

2. Về con chung: C 02 con chung tên Đặng Quỳnh A, sinh ngày 16/8/2010 và Đặng Mỹ A1, sinh ngày 06/5/2014.

Giao cháu Đặng Quỳnh A, sinh ngày 16/8/2010 cho à Hoàng Dạ T; giao cháu Đặng Mỹ A1, sinh ngày 06/5/2014 cho Đặng Thái S nuôi dư ng đến tu i trưởng thành.

Bà Hoàng Dạ T và ông Đặng Thái S đều được quyền đi lại th m nom, ch m s c con chung không ai được quyền ng n cản.

3. Về cấp dư ng nuôi con chung: Không yêu c u giải quyết.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u giải quyết.

5. Về án phí: Nguyên đ n à Hoàng Dạ T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự s thẩm về vi c ly hôn, được khấu trừ vào 300.000 đồng đ nộp tạm ứng theo iên lai thu tiền số: AA/2023/0009688 ngày 25/3/2024 do Nguyễn Thị Ng c T1 nộp thay tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Các đư ng sự vắng mặt được quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc ản án được niêm yết hợp l .

Cỡ chữ