- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thành L - Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Giữ nguyên bản án sơ thẩm
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Bộ luật dân s Tuyên bố Hợp đồng mua bán nhà; Điều 124 Bộ luật dân s Tuyên bố Hợp đồng mua bán nhà
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 97/2024/DS-PT Ngày 29-02-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành ph n H i đ ng xét x phúc th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Anh Dũng
Các Thẩm phán:
Ông Lại văn Tùng
Ông Nguyễn Đức Cảnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Hoàng Giang - Th ký Tòa án nhân dân t nh Nam Đ nh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định: Ông Trần Trọng Dần - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 29 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở, Toà án nhân dân t nh Nam Đ nh xét x ph c th m c ng khai vụ án dân s thụ lý số 105/2023/TLPT-DS ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Do bản án dân s s th m số 09/2023/DS-ST ngày 14/9/2023 của Toà án nhân dân huyện Ý Yên, t nh Nam Đ nh b kháng cáo Theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét x ph c th m số 100/2023/QĐ-PT ngày 06 tháng 12 năm 2023, Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 10/2023/QĐ-PT ngày 21/12/2023, số 18/2024/QĐ-PT ngày 15/01/2024, số 27/2024/QĐ-PT ngày 30/01/2024; giữa các đ ng s :
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Thành L, sinh năm 1968; bà Tr nh Th N, sinh năm 1970
Đều tr tại: Xóm H, xã YT, huyện YY, t nh Nam Đ nh
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ch Đỗ Th Hà Tr, sinh năm 1995
N i th ờng tr : Th n PX, xã YC, huyện YY, t nh Nam Đ nh
- Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1973; bà Đinh Th Thu H1, sinh năm 1977
Đều tr tại: Th n ĐX, xã YC, huyện YY, t nh Nam Đ nh
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Tống Th Bích H2, sinh năm 1986; đ a ch : Tổ dân phố Viên 4, đ ờng Cổ Nhuế, ph ờng Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật s Nguyễn Th Th - C ng ty luật TNHH TKB
Đ a ch : Tầng 3, căn hộ LK2B-10 d án nhà liền kề, khu đ th Mỗ Lao, ph ờng Mộ Lao, thành phố Hà Nội
- Người làm chứng:
1 Ch Nguyễn Th Thu, sinh năm 1983
N i th ờng tr : Th n Đ ng Tiền, xã Yên C ờng, huyện Ý Yên, t nh Nam Đ nh
2 Anh Hoàng Văn Lý, sinh năm 1989
N i th ờng tr : Đội 6, xã Yên C ờng, huyện Ý Yên, t nh Nam Đ nh
3 Ch Đỗ Th Hà Tr, sinh năm 1995
N i th ờng tr : Th n PX, xã YC, huyện YY, t nh Nam Đ nh
4 Anh Đinh Văn Thản, sinh năm 1986
N i th ờng tr : Đội 9, th n Đ ng Mẫu, xã Yên C ờng, huyện Ý Yên, t nh Nam Đ nh
(Tại phiên tòa: Có mặt: Bà Đinh Th Thu H1, ch Đỗ Th Hà Tr, bà Tống Th Bích H2).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại các buổi làm việc tại Tòa án, phía nguyên đơn ông Đỗ Thành L, bà Trịnh Thị N trình bày:
Vợ chồng ng bà và vợ chồng ng Phạm Văn H, bà Đinh Th Thu H1 là mối quan hệ bạn bè Gia đình ng, bà làm nghề kinh doanh nên th ờng xuyên có vốn l u động Th nh thoảng vợ chồng ông H, bà H1 có hỏi vay tiền của gia đình ng, bà, nh ng ch vay trong thời gian mấy ngày Ông H, bà H1 cho khách khác vay lại để đảo hạn ngân hàng nh ng đều trả nợ sòng phẳng Mỗi lần vợ chồng ng, bà cho ông H, bà H1 vay có thể giao tiền mặt tại nhà ng bà cho ông H, bà H1 tr c tiếp nhận tiền hoặc giao cho nhân viên nhà ông H, bà H1, hoặc có thể chuyển khoản cho bà H1, ông H, hoặc chuyển khoản cho nhân viên nhà ông H, bà H1 Mỗi lần vay, hai bên có thể viết giấy biên nhận, có lần thì kh ng viết giấy biên nhận (nếu ông H, bà H1 vội hoặc những khoản chuyển khoản), có khoản vay thì tính lãi, có khoản vay kh ng tính lãi
Tối ngày 18/11/2022, vợ chồng ông H, bà H1 đến nhà ng, bà, đặt vấn đề vay của vợ chồng ng, bà số tiền 4 600 000 000 đồng Ông H, bà H1 nói ch vay trong khoảng thời gian 10 ngày để mua đất chứ kh ng phải vay để cho khách vay lại đảo hạn ngân hàng Do ông H, bà H1 ch a k p bán đất của gia đình nên ch a lo đủ tiền, c hội có ng ời đang bán đất trên Hà Nội nên hỏi vay ng, bà để x lý việc mua đất Vợ chồng ng, bà băn khoăn ch a muốn cho vay thì ông H, bà H1 có nói với ng, bà rằng: “Chỗ ch em mình thân quen lâu nay, em có lừa ch bao giờ đâu, em cần tiền mà ch a bán đ ợc đất để x lý c ng việc nên mới nhờ đến anh ch Nếu anh ch kh ng tin thì vợ chồng em sẵn sàng viết giấy gán nợ lu n hai căn nhà của vợ chồng em ở Đọ Xá – Yên C ờng và ở Th Tứ - Yên Thắng cho anh ch Hai căn nhà em cam đoan với anh ch là vợ chồng em kh ng thế chấp ngân hàng, cũng kh ng có tranh chấp gì cả” Thấy vợ chồng ông H, bà H1 nói vậy, h n nữa từ tr ớc đến giờ ng, bà vẫn cho ông H, bà H1 vay tiền, nhiều khi giao tiền mặt cho nhau, kh ng k p viết giấy biên nhận với nhau nh ng cũng ch a từng xảy ra tranh chấp gì, vợ chồng ông H, bà H1 vẫn trả nợ đ ng hẹn và sòng phẳng nên ng, bà cũng tin t ởng và đồng ý cho vay Ông, bà giao tiền mặt cho bà H1, ông H 4.600.000 000 đồng Ông, bà nói cho vợ chồng ông H, bà H1 vay 4.600.000.000 đồng kh ng lãi suất trong thời hạn 10 ngày thì ông H, bà H1 nói “vậy thì ch cho em vay trong 03 tháng đề phòng em vẫn ch a k p bán đất”, tức là ngày 18/02/2023 sẽ trả hết số tiền 4 600 000 000 đồng Còn lãi suất, ông H, bà H1 nói “ch ng em t nguyện trả lãi suất cho anh, ch 100 000 000 đồng, coi nh cảm n anh ch ” Bà H1, ông H t trao đổi với nhau nội dung giấy biên nhận và bà H1 t viết giấy viết tay theo h ớng là Hợp đồng mua bán nhà đất, nội dung: Vợ chồng ông H, bà H1 xác nhận ngày 18/11/2022 có vay của vợ chồng ng, bà số tiền 4 600 000 000 đồng, tr ờng hợp đến hạn 18/02/2023 ông H, bà H1 kh ng trả đ ợc nợ thì phải có nghĩa vụ bàn giao cho vợ chồng ng, bà 02 bất động sản là nhà và đất của ông H, bà H1 ở th n Đọ Xá, xã Yên C ờng và ở Th Tứ, xã Yên Thắng, hai bên cùng ký vào giấy này làm căn cứ
Ngày 20/01/2023, bà H1 chuyển khoản cho bà N 100 000 000 đồng cũng kh ng nói rõ lý do chuyển khoản Ông, bà cũng kh ng hiểu ý ông H, bà H1 là gì nh ng vì ngày cuối năm, ng, bà bận nhiều việc nên cũng quên ch a hỏi lại Qua tết, đến hạn ngày 18/02/2023, ông H, bà H1 kh ng th c hiện việc trả nợ cho vợ chồng ng, bà; ng, bà hỏi nợ thì bà H1 có nói ông, bà giao số tiền này cho em trai để đầu t vào bất động sản, hiện nay do em trai ch a bán đ ợc nên ch a thu đ ợc tiền về trả cho vợ chồng ng, bà
Sau nhiều lần đòi nợ, l c thì ông H, bà H1 nói là đang xoay tiền, l c thì nói ông H đang cấp cứu, đ a ra rất nhiều lý do để khất nợ Ngày 15/5/2023, bà H1 mới nhắn tin cho bà N nói rằng hai th a đất và tài sản trên đất ở hai đ a ch mà ông H, bà H1 viết giấy cam kết gán nợ cho ng, bà đã đ ợc ông H, bà H1 thế chấp vay ngân hàng từ tr ớc khi ông H, bà H1 vay tiền của ng, bà và ngoài việc viết giấy gán nhà cho ông, bà, ông H, bà H1 còn viết giấy gán tài sản này cho nhiều ng ời khác Vấn đề này khiến cho ng, bà v cùng bức x c vì nh vậy ông H, bà H1 có chủ ý lừa đảo ng, bà ngay từ đầu Nay đã quá thời hạn trả tiền, ông H, bà H1 vẫn kh ng trả tiền, cũng kh ng giao tài sản nhà, đất tại 02 đ a ch nh cam kết cho ng, bà mặc dù ng, bà đã đòi rất nhiều lần
Thời gian gần đây, ông H, bà H1 cũng đ a ra ph ng án x lý là gán nợ cho ng, bà mảnh đất đứng tên ng ời khác trên Hà Nội, nh ng với điều kiện ng, bà phải bỏ tiền ra để trả nợ 3,5 tỷ đồng cho ngân hàng vì mảnh đất này đang thế chấp để vay ngân hàng số tiền 3,5 tỷ đồng nên ng, bà kh ng đồng ý vì ng, bà kh ng muốn lằng nhằng với ngân hàng và với ng ời đứng tên mảnh đất đó
Ông, bà đề ngh Tòa án giải quyết buộc vợ chồng ông H, bà H1 trả cho ng, bà số tiền 4 600 000 000 đồng đã vay của ng, bà và yêu cầu ông H, bà H1 trả khoản tiền lãi quá hạn là 1%/tháng tính từ ngày 19/02/2023 cho đến khi ông H, bà H1 trả đủ số tiền vay cho ng, bà Nếu ông H, bà H1 kh ng trả đủ số tiền trên cùng lãi suất cho ng, bà, đề ngh toà án buộc ông H, bà H1 phải giao tài sản là nhà và đất của ông H, bà H1 ở 02 đ a ch th n Đọ Xá, xã Yên C ờng và ở th n Th Tứ, xã Yên Thắng để trừ vào khoản nợ đã vay theo đ ng nội dung mà hai bên đã cam kết vào tối ngày 18/11/2022
Trong quá trình giải quyết vụ án, ng, bà kh ng yêu cầu toà án giải quyết đối với hai tài sản mà ông H, bà H1 thế chấp cho vợ chồng ng, bà vì hiện nay ông H, bà H1 xác nhận đã thế chấp để vay ngân hàng nên ng, bà ch yêu cầu ông H, bà H1 trả số tiền đã vay của ng, bà Nếu kết quả giải quyết của Toà án buộc ông H, bà H1 phải trả nợ cho ng, bà mà ông H, bà H1 kh ng th c hiện việc trả nợ, l c đó ng, bà sẽ làm đ n yêu cầu c quan chức năng x lý hình s đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của vợ chồng ông H, bà H1 về việc dùng tài sản đã thế chấp ngân hàng để lừa đảo, thế chấp cho vợ chồng ng, bà nhằm chiếm đoạt tài sản của vợ chồng ng, bà theo quy đ nh của pháp luật hình s
Đối với các tài liệu chứng cứ mà b đ n giao nộp, ng, bà khẳng đ nh các khoản tiền giao d ch giữa hai bên là do bà H1 t ghi ra để bao biện cho khoản nợ hiện tại Việc kê khai kh ng đầy đủ, kh ng chính xác và cũng kh ng liên quan đến khoản nợ hiện tại Ông, bà cho bà H1, ông H vay tiền nhiều lần, nhiều khoản khác nhau, có lần thì chuyển khoản, có lần thì đ a tay, có lần thì bà H1 nhờ nhân viên đến tận nhà ng bà để lấy tiền mặt, cũng có khi trong tài khoản kh ng có tiền nên phải đ a tay, có khi viết giấy, có khi kh ng viết giấy (do ông H, bà H1 vội hoặc do ng, bà bận) Bà N ch viết giấy để ghi nhớ món nợ chứ kh ng có chữ ký của bà H1. Các khoản vay chuyển khoản bà N kh ng viết giấy Các khoản vay tr ớc 18/11/2022 bà H1, ông H ch vay trong mấy ngày, để cho ng ời khác vay lại với lãi suất cao h n mục đích đảo hạn ngân hàng Cũng có nhiều khoản vay kh ng tính lãi nếu ch vay trong ngày Khoản vay này là nhiều nhất và lâu nhất, ng, bà kh ng chuyển khoản mà giao tiền mặt cho ông H, bà H1 Tr ớc khi cho ông H, bà H1 vay khoản tiền này, ông H, bà H1 kh ng còn nợ ng, bà khoản nợ nào nữa
* Theo bản tự khai, đơn nêu quan điểm và yêu cầu phản tố, bị đơn ông Phạm Văn H, bà Đinh Thị Thu H1 trình bày:
Ông bà và vợ chồng ng Đỗ Thành L, bà Tr nh Th N có mối quan hệ quen biết nhau từ lâu Từ đầu năm 2020, do khả năng và nhu cầu của mỗi bên, khi có c ng việc thì giữa ng bà và ông L, bà N lại có giao d ch vay m ợn tiền với nhau Cụ thể, ng, bà là ng ời vay và bà N là bên cho vay Các khoản vay đó đều tính lãi và ng, bà lu n trả gốc và lãi sòng phẳng cho bà N nh đã thỏa thuận Đến năm 2022 ng, bà trục trặc trong c ng việc làm ăn Số tiền vay đến thời điểm 14/01/2022 là: 7 350 000 000đ (Bảy tỷ ba trăm năm m i triệu đồng), trong đó chi tiết những lần giao d ch gồm:
- Ngày 18/01/2022 chuyển trả 613 025 000đ (Sáu trăm m ời ba triệu kh ng trăm hai lăm nghìn đồng) Theo mã giao d ch 13088019101970 ngân hàng MSB số EBANKING 21/757279754 ngày 18/01/2022 Trong đó: 500 000 000₫ (Năm trăm triệu đồng) tiền gốc và 113 025 000 đ (Một trăm m ời ba triệu kh ng trăm hai m i lăm nghìn đồng) tiền lãi
- Ngày 27/01/2022 chuyển trả 507.700.000đ (Năm trăm linh bảy triệu bảy trăm nghìn đồng) theo mã giao d ch 13088019101970 Ngân hàng MSB số EBANKING 21/740468659 ngày 27/01/2022 số tiền 440 000 000đ Mã giao d ch 382522119JXA1L8A ngân hàng ViettinBank ngày 27/01/2022 số tiền 67.700.000đ Trong đó: 500 000 000đ (Năm trăm triệu đồng) gốc và 7 700 000đ (Bảy triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền lãi
- Ngày 31/01/2022 chuyển trả 307 245 000đ (Ba trăm linh bảy triệu hai trăm bốn lăm nghìn đồng) Theo mã giao d ch 13088019101970 ngân hàng MSB số EBANKING 23/7311944461 ngày 31/01/2022 Trong đó: 300 000 000 đ (Ba trăm triệu đồng) tiền gốc và 7 245 000đ (Bảy triệu hai trăm bốn m i lăm nghìn đồng) tiền lãi
- Ngày 24/02/2022 chuyển trả 585 700 000đ (Năm trăm tám m i lăm triệu bảy trăm nghìn đồng) Theo mã giao d ch 13088019101970 ngân hàng MSB số EBANKING 22/914602131 ngày 24/02/2022 số tiền 504 000 000đ; 13088019101970 ngân hàng MSB số EBANKING 21/138027277 ngày 25/02/2022 số tiền 60 000 000đ; Còn 21 700 000đ trả bằng tiền mặt Trong đó: 250.000.000đ (Hai trăm năm m i triệu đồng) tiền gốc và 335 700 000đ (Ba trăm ba m i lăm triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền lãi
- Ngày 25/3/2022 chuyển trả 834 800 000đ (Tám trăm ba m i t triệu tám trăm nghìn đồng) theo mã giao d ch 13088019101970 ngân hàng MSB số EBANKING 21/609200205 ngày 25/3/2022 Trong đó 800 000 000đ (Tám trăm triệu đồng) tiền gốc, 34 800 000đ (Ba m i t triệu tám trăm nghìn đồng) tiền lãi
- Ngày 29/4/2022 chuyển trả 1 097 500 000đ (Một tỷ kh ng trăm chín m i bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo mã giao d ch 13088019101970 ngân hàng MSB số EBANKING 20/226549353 ngày 29/4/2022. Trong đó: 1 000 000 000đ (Một tỷ đồng tiền gốc) và 97 500 000 đ (Chín m i bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền lãi
- Ngày 30/4/2022 chuyển trả 769 300 000đ (Bảy trăm sáu m i chín triệu ba trăm nghìn đồng) Trong đó: 700 000 000 đ (Bảy trăm triệu đồng) tiền gốc và 69 300 000đ (Sáu m i chín triệu ba trăm nghìn đồng) tiền lãi Từ ngày 12/7/2022 đến 20/9/2022 kh ng thấy ng, bà trả tiền, bà N yêu cầu ng, bà xuống chốt số tiền còn nợ và tính lãi nh sau: Số tiền gốc còn lại là 3 300 000 000đ (Ba tỷ ba trăm triệu đồng); Ngày 29/6/2022 ông, bà vay Bà N 1 000 000 000đ (Một tỷ đồng); Ngày 12/7/2022 ng bà vay bà N 1 200 000 000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng)
- Khoản 3 300 000 000₫ (Ba t ba trăm triệu đồng) vay ngày 14/01/2022 đến ngày 20/9/2022 Thời gian vay 240 ngày x 4 950 000 đồng/ngày= 1 188 000 000đ (Một t một trăm tám m i tám triệu đồng) tiền lãi
- Khoản 1 000 000 000đ (Một t đồng) vay ngày 29/6/2022 đến ngày 20/9/2022 Thời gian vay 84 ngày x 1 500 000 đồng/ngày= 126 000 000đ (Một trăm hai m i sáu triệu đồng) tiền lãi
- Khoản 1 200 000 000đ (Một t hai trăm triệu đồng) vay ngày 12/7/2022 đến ngày 20/9/2022 Thời gian vay 71 ngày x 1 800 000 đồng/ngày = 127 800 000đ (Một trăm hai m i bảy triệu tám trăm nghìn đồng) tiền lãi
D ới áp l c bởi các khoản vay với bà N, ng, bà phải xoay sở vay m ợn gia đình, bạn bè, đồng thời phải bán xe t , bán nhà Hà Nội thế chấp nhà đất để vay ngân hàng có tiền trả nợ các khoản gốc và lãi đã vay bà N. Ngày 15/10/2022 ông, bà đã trả cho bà N 300 000 000đ (Ba trăm triệu đồng) và ngày 18/11/2022 ng, bà trả cho bà N 2 000 000 000đ (Hai t đồng)
Tối ngày 18/11/2022, bà N yêu cầu ng, bà đến nhà để tiếp tục chốt nợ Tại nhà ông L, bà N, hai bên chốt lại ng bà còn nợ ông L, bà N số tiền gốc là 3 500 000 000 đồng (Ba t năm trăm triệu đồng) và tiền lãi suất là 1 100 000 000 đồng (Một t một trăm triệu đồng), tổng nợ là 4 600 000 000 đồng (Bốn t sáu trăm triệu đồng) Sau khi chốt nợ xong, gia đình bà N yêu cầu ng, bà viết giấy bán nhà với nội dung c bản nh sau: Ông, bà đồng ý bán cho ông L, bà N 02 căn nhà đất tại đ a ch Đọ Xá, Yên C ờng, Ý Yên và Th Tứ, Yên Thắng, Ý Yên với giá bằng đủ số nợ của ng, bà với bà N là 4 600 000 000 đồng Ông, bà đã nhận đủ tiền Nếu nh đến ngày 18/02/2023 ng, bà hoàn trả lại số tiền đã nhận trên cho ông L, bà N thì tài sản trên sẽ thuộc về ng, bà Còn nếu kh ng trả lại đ ợc thì toàn bộ diện tích nhà nêu trên sẽ thuộc về quyền sở hữu của ông L, bà N Nội dung giấy này do con gái bà N là ch Trang đã đọc cho ng, bà viết Mặc dù 02 nhà đất này gia đình ông L, bà N cũng biết rõ là ng, bà đã thế chấp vay ngân hàng để có tiền trả một phần nợ cho ông L, bà N tr ớc đó Đến ngày 20/01/2022, ng, bà mới thu xếp trả cho ông L, bà N số tiền là 100 000 000 đồng chuyển khoản vào tài khoản của bà N.
Từ tr ớc đến nay, ông H, bà Hòa vẫn xác nhận có nợ ông L, bà N số tiền là 4 600 000 000 đồng trong đó nợ gốc là 3 500 000 000 đồng và lãi suất là 1 100 000 000 đồng Do ng, bà gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn nên đã nói với ông L, bà N để ng bà thu xếp trả dần khoản nợ gốc, còn lãi suất 1 100 000 000 đồng và lãi suất quá hạn thì ng bà kh ng trả nữa nh ng ông L, bà N kh ng nhất trí Nay tìm hiểu pháp luật đ ợc biết theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân s năm 2015 thì: “Lãi suất vay do các bên thỏa thuận Tr ờng hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận kh ng đ ợc v ợt quá 20%/ năm của khoản tiền vay ” Do vậy, đối với các khoản vay tr ớc thời điểm ngày 18/11/2022 thì ng, bà ch phải ch u lãi suất tính theo quy đ nh của pháp luật nh sau:
1 Khoản 3 300 000 000đ (Ba t ba trăm triệu đồng) vay ngày 14/01/2022 chốt đến ngày 20/9/2022 Thời gian vay là 240 ngày
-{(3 300 000 000 x 20%): 365 ngày} x 240 ngày = 433 972 602 đ (Bốn trăm ba m i ba triệu, chín trăm bảy m i hai nghìn, sáu trăm linh hai đồng)
2 Khoản 1 000 000 000đ (Một tỷ đồng) vay ngày 29/6/2022 chốt đến ngày 20/9/2022 Thời gian vay là 84 ngày
- {(1 000 000 000 x 20%): 365 ngày} x 84 ngày = 46 027 397đ (Bốn m i sáu triệu, kh ng trăm hai m i bảy nghìn, ba trăm chín m i bảy đồng)
3 Khoản 1 200 000 000đ (Một tỷ hai trăm triệu đồng) vay ngày 12/7/2022 chốt đến ngày 20/9/2022 Thời gian vay là 71 ngày
- {(1 200 000 000 x 20%): 365 ngày} x 71 ngày = 46 684 931 đồng (Bốn m i sáu triệu, sáu trăm tám m i t nghìn, chín trăm ba mốt đồng)
Tổng 03 khoản vay số tiền gốc 5 500 000 000 đồng trên thì ng, bà phải ch u lãi suất là 526 684 930 đồng (Năm trăm hai m i sáu triệu, sáu trăm tám m i t nghìn, chín trăm ba m i đồng)
Số tiền ng, bà đã trả cho bà N:
- Ngày 15/10/2022 trà 300 000 000đ (Ba trăm triệu đồng)
- Ngày 18/11/2022, trả 2 000 000 000đ (Hai t đồng)
- Ngày 18/01/2023 trả: 100 000 000đ (Một trăm triệu đồng)
Nh vậy: tổng số tiền gốc ng, bà vay nợ ông L, bà N là: 5 500 000 000đ (Năm t năm trăm triệu đồng) và lãi tính đến ngày 20/9/2022 theo quy đ nh của pháp luật thì ng, bà phải ch u 526 684 930 đồng (Năm trăm hai m i sáu triệu, sáu trăm tám m i t nghìn, chín trăm ba m i đồng) Tổng số tiền cả gốc cả lãi ng, bà nợ bà N đến ngày 18/11/2022 là 6 026 684 930 đồng – 2.400.000.000 đồng = 3 626 684 930 đồng (Ba t sáu trăm hai m i sáu triệu, sáu trăm tám m i t nghìn, chín trăm ba m i đồng) Theo quy đ nh pháp luật, số tiền chính xác mà ng bà phải trả cho ông L, bà N cả gốc và lãi là: 3 626 684 930 đồng (Ba t sáu trăm hai m i sáu triệu, sáu trăm tám m i t nghìn, chín trăm ba m i đồng), đề ngh Tòa án xem xét:
- Bác một phần yêu cầu khởi kiện của ông L, bà N yêu cầu vợ chồng ng, bà phải trả 4 600 000 000 (Bốn t sáu trăm triệu đồng)
- Tính lãi suất theo đ ng quy đ nh của pháp luật
Đề ngh Tòa án xem xét giải quyết yêu cầu của b đ n để bù trừ nghĩa vụ đối với yêu cầu của nguyên đ n, buộc ông L, bà N hoàn trả cho ng, bà số tiền lãi suất bất hợp pháp đã nhận đối với khoản vay từ 2020 đến tr ớc ngày 18/11/2022 theo chứng từ Ngân hàng Cụ thể:
- Tổng số tiền đã vay là: 158 475 300 000 VNĐ (1) (Tại sổ phụ tại Tài khoản Ngân hàng: Techcombank, TK số 19034519947016 là 52 535 800 000VNĐ + MSB TK số 13088016160677 là 49.114.200.000VNĐ + Vietinbank, TK xxxxxxxxxxxx là 3 820 000 000VNĐ + Agribank 469 500 000VNĐ)
- Tổng số tiền đã trả cả gốc và lãi là: 170 175 660 000VNĐ (2) (Tại sổ phụ tại Tài khoản Ngân hàng: Techcombank là 41 917 330 000VNĐ + MSB là 127 484 070 000 VNĐ + Vietinbank là 774 200 000VNĐ)
- Số tiền lãi đã trả là: (2)-(1) = 11 700 360 000VNĐ (3)
Tiền lãi ông L, bà N thu 2 000VNĐ/01 triệu đồng/ngày, có l c giảm là 1 500VNĐ/1 x 01 triệu đồng/ngày Vậy lãi suất trung bình tạm tính là 1 750VNĐ x 01 triệu đồng/ngày = 5,25%/tháng = 63%/năm (gấp h n 03 lần lãi suất BLDS quy đ nh)
Vậy số tiền lãi thu quá quy đ nh pháp luật là 43%/năm, t ng ứng với tỷ lệ 68,2538%/năm trong tổng số tiền lãi ng, bà đã trả, số tiền lãi thu quá quy đ nh là 68,2538% x (3) = 7 985 940 000 VNĐ Ông bà yêu cầu ông L, bà N phải hoàn trả lại cho ng bà
Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ và hoà giải Tại biên bản hòa giải thành ngày 15/6/2023, ông L, bà N và ông H, bà H1 đã thống nhất nội dung: Bà H1, ông H có nợ ông L, bà N số tiền 4 600 000 000 đồng Ngày 20/01/2023, bà H1 đã chuyển khoản trả nợ cho ông L, bà N 100 000 000 đồng, số tiền còn nợ lại là 4 500 000 000 đồng Nay ông H, bà H1 đồng ý sẽ có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông L, bà N số tiền 4 500 000 000 đồng Ông L, bà N kh ng yêu cầu ông H, bà H1 trả tiền nợ lãi quá hạn kể từ thời điểm quá hạn cho đến nay Về án phí dân s s th m: Bà H1, ông H phải nộp toàn bộ án phí dân s s th m theo quy đ nh của pháp luật Ngày 20/6/2023 ông H, bà H1 có văn bản thỏa thuận v/v chấm dứt hợp đồng ủy quyền Ngày 21/6/2023 bà H1 có đ n yêu cầu về việc hủy bỏ biên bản hòa giải vào ngày 15/6/2023 Ngày 26/6/2023, ông H có đ n yêu cầu về việc hủy bỏ biên bản hòa giải vào ngày 15/6/2023 Ngày 19/6/2023 tại đ n đề ngh , ông L, bà N đề ngh kh ng tiến hành hòa giải và yêu cầu ông H, bà H1 phải trả số tiền gốc là 4 500 000 000 đồng và lãi suất quá hạn 1%/tháng của số tiền 4 500 000 000 đồng kể từ ngày 19/02/2023 cho đến khi trả hết nợ
Tại phiên tòa s th m:
Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông L, bà N trình bày: Ông L, bà N xác nhận việc giữa ng, bà và ông H, bà H1 lập Hợp đồng mua bán nhà, đất ngày 18/11/2022 để chuyển nh ợng nhà, đất thuộc quyền s dụng của vợ chồng ông L, bà N đối với hai th a đất tại Th n ĐX, xã YC, huyện YY, t nh Nam Đ nh và tại th n Th Tứ, xã Yên Thắng, huyện Ý Yên, t nh Nam Đ nh với tổng giá tr chuyển nh ợng 4 600 000 000 đồng, thời hạn thỏa thuận đến ngày 18/02/2023 th c chất để làm tin đối với việc ông H, bà H1 vay khoản tiền 4 600 000 000 đồng của ng, bà, thời hạn vay kể từ ngày 18/11/2022 đến ngày 18/02/2023, kh ng có thỏa thuận về lãi Đề ngh Tòa án xác nhận nội dung vay nợ số tiền 4 600 000 000 đồng có thỏa thuận thời hạn trả nợ, kh ng có thỏa thuận về lãi suất Ông H, bà H1 đã trả đ ợc 100 000 000 đồng, còn 4 500 000 000 đồng đề ngh Tòa án buộc ông H, bà H1 trả cho ông L, bà N số tiền còn lại là 4 500 000 000 đồng cùng tiền lãi đ ợc tính là 1%/tháng trên số nợ gốc kể từ ngày 19/02/2023 cho đến khi ông H, bà H1 trả hết nợ
Ông L, bà N, ch Trang đồng ý với lời trình bày của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông H, bà H1 trình bày: B đ n xác đ nh trong tổng số nợ 4 600 000 000 đồng mà bà H1, ông H nợ ông L, bà N thì ch có 2 493 130 000 đồng là nợ gốc, số tiền còn lại 2 106 870 000 đồng là khoản tiền lãi mà ông H, bà H1 phải trả cho ông L, bà N v ợt quá quy đ nh của pháp luật đối với các khoản nợ mà ông H, bà H1 vay của ông L, bà N tr ớc thời điểm ngày 18/11/2022 Vì vậy, đề ngh HĐXX ch buộc ông H, bà H1 phải trả nợ ông L, bà N tổng số tiền gốc là 2 493 130 000 đồng và lãi suất theo quy đ nh của pháp luật
Ông H, bà H1 tại phiên toà có quan điểm xác nhận ng bà có nợ bà N, ông L số tiền 4 600 000 000 đồng, trong đó 3 500 000 000 đồng nợ gốc và lãi suất đến ngày 18/11/2022 là 1 100 000 000 đồng Nay ng bà ch nhất trí trả nợ gốc, kh ng đồng ý trả lãi suất và lãi suất quá hạn cho ông L, bà N.
Sau khi nghe ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trình bày luận cứ thì ng bà thay đổi quan điểm, nhất trí với quan điểm của ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, ng bà ch chấp nhận trả nợ ông L, bà N tổng số tiền gốc là 2 493 130 000 đồng và lãi suất theo quy đ nh của pháp luật.
Tại bản án dân s s th m số 09/2023/DS-ST ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, t nh Nam Đ nh đã quyết đ nh:
Áp dụng các Điều 117, 119, 122, 124, 131, 132, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân s ; khoản 3 Điều 167 Luật đất đai; Căn cứ các Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân s ; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1 Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ng Đỗ Thành L, bà Tr nh Th N về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
2 Tuyên bố Hợp đồng mua bán nhà, đất ngày 18/11/2022 đ ợc lập giữa ng Đỗ Thành L, bà Tr nh Th N và ông Phạm Văn H, bà Đinh Th Thu H1 là v hiệu do giả tạo và kh ng đ ng về mặt hình thức
3 Buộc ông H, bà H1 phải trả nợ cho ông L, bà N số tiền nợ gốc 4 500 000 000 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng), cùng tiền nợ lãi tính bằng 0,83%/tháng trên số nợ gốc kể từ ngày 19/02/2023 cho đến khi ông H, bà H1 trả hết nợ cho ông L, bà N.
Ngoài ra, bản án s th m còn tuyên quyền kháng cáo, nghĩa vụ chậm trả và án phí theo quy đ nh của pháp luật.
Ngày 26 tháng 9 năm 2023, ông Phạm Văn H và bà Đinh Th Thu H1 làm đ n kháng cáo xem xét lại toàn bộ bản án s th m với lý do: Cấp s th m đã vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, kh ng xác đ nh bản chất thật s của quan hệ dân s , kh ng đánh giá chứng cứ khách quan, toàn diện, đầy đủ theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân s dẫn đến việc ra bản án kh ng đ ng quy đ nh của pháp luật gây thiệt hại nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của b đ n.
Tại phiên tòa ph c th m: Các đ ng s kh ng thỏa thuận đ ợc với nhau về việc giải quyết vụ án
Ng ời đại diện theo ủy quyền của ng Đỗ Thành L, bà Tr nh Th N giữ nguyên nội dung yêu cầu khởi kiện
Ng ời đại diện theo ủy quyền của ng Phạm Văn H và bà Đinh Th Thu H1 giữ nguyên nội dung đ n kháng cáo
Ng ời đại diện theo ủy quyền của ông H, bà H1 trình bày: B đ n xác đ nh trong tổng số nợ 4 600 000 000 đồng mà bà H1, ông H nợ ông L, bà N thì ch có 2 493 130 000 đồng là nợ gốc, số tiền còn lại 2 106 870 000 đồng là khoản tiền lãi mà ông H, bà H1 phải trả cho ông L, bà N v ợt quá quy đ nh của pháp luật đối với các khoản nợ mà ông H, bà H1 vay của ông L, bà N tr ớc thời điểm ngày 18/11/2022. Mặt khác, tại cuốn sổ theo dõi c ng nợ của bà H1 tại lần chốt nợ đề ngày 20/9/2022 (âm l ch) có 2 chữ số là 500 800 000 và 902 000 000 cần phải tiến hành giám đ nh có phải do ch Trang là con gái của ông L, bà N viết ra kh ng để đánh giá quá trình vay, chốt nợ của hai bên.Vì vậy, đề ngh HĐXX xem xét hủy án s th m để giải quyết lại do cấp s th m bỏ sót chứng cứ quan trọng mà cấp ph c th m kh ng thể khắc phục đ ợc Tr ờng hợp TAND t nh kh ng hủy án thì đề ngh HĐXX xem xét ch buộc ông H, bà H1 phải trả nợ ông L, bà N tổng số tiền gốc là 2 493 130 000 đồng và lãi suất theo quy đ nh của pháp luật
Kiểm sát viên - Viện kiểm sát t nh Nam Đ nh phát biểu ý kiến: Về tố tụng, quá trình giải quyết vụ án tại cấp ph c th m, Th m phán và Hội đồng xét x đã tuân theo các quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân s Các đ ng s chấp hành đ ng các quy đ nh pháp luật tố tụng dân s , quyền lợi của các đ ng s đ ợc bảo đảm Về đ ờng lối giải quyết vụ án Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thu thập đ ợc l u trong hồ s vụ án; đề ngh Hội đồng xét x , căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân s Bác đ n kháng cáo của ông Phạm Văn H, bà Đinh Th Thu H1 và giữ nguyên bản án s th m
Về án phí giải quyết theo quy đ nh của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc th m tra tại phiên toà; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét x nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng: Đ n kháng cáo của ông Phạm Văn H, bà Đinh Th Thu H1 đ ợc làm trong thời hạn luật đ nh, do vậy đ ợc HĐXX giải quyết theo quy đ nh của pháp luật
Xét kháng cáo của ông Phạm Văn H, bà Đinh Th Thu H1, Hội đồng xét x nhận thấy.
[2 1] Về nội dung hợp đồng mua bán nhà, đất: Ngày 18/11/2022, giữa ông L, bà N và ông H, bà H1 xác lập “Hợp đồng mua bán nhà, đất” Hình thức của Hợp đồng: Viết tay, kh ng đ ợc c ng chứng, chứng th c, hợp đồng đã đ ợc bên mua và bên bán ký kết Đối t ợng của hợp đồng mua bán: 02 bất động sản của ông H, bà H1 tại Th n ĐX, xã YC, huyện YY, t nh Nam Đ nh và tại th n Th Tứ, xã Yên Thắng, huyện Ý Yên, t nh Nam Đ nh Nội dung: Ông H, bà H1 thỏa thuận bán 02 bất động sản kể trên cho ông L, bà N với số tiền 4 600 000 000 đồng Ông H, bà H1 xác nhận đã nhận đủ số tiền trên, trong thời hạn 03 tháng ông H, bà H1 có nghĩa vụ và trách nhiệm bàn giao cho ông L, bà N 02 bất động sản kể trên Nếu đến ngày 18/02/2023, ông H, bà H1 hoàn trả lại số tiền 4 600 000 000 đồng cho ông L, bà N thì 02 bất động sản sẽ thuộc về ông H, bà H1 Nếu kh ng trả đ ợc thì 02 bất động sản sẽ thuộc về ông L, bà N.
Ông L, bà N xác nhận Hợp đồng mua bán nhà, đất giữa ông L, bà N và ông H, bà H1 là hình thức bảo đảm để ông L, bà N cho ông H, bà H1 vay số tiền 4 600 000 000 đồng, thời hạn vay kể từ ngày 18/11/2022 đến ngày 18/02/2023, kh ng thỏa thuận về lãi suất
Ông H, bà H1 cho rằng Hợp đồng mua bán nhà, đất ngày 18/11/2022 là nhằm che giấu việc cho vay lãi nặng giữa ông L, bà N và ông H, bà H1. Ông L, bà N đã yêu cầu ông H, bà H1 viết Hợp đồng mua bán nhà, đất với nội dung nh vậy chứ th c ra hai tài sản nhà đất này đã đ ợc ng bà thế chấp để vay ngân hàng từ tr ớc khi viết giấy giao d ch với ông L, bà N.
Quan điểm này của nguyên đ n và b đ n chứng tỏ hợp đồng mua bán nhà đất giữa hai bên đã xác lập là giả tạo Hình thức của Hợp đồng mua bán nhà, đất kh ng đ ng với quy đ nh tại Điều 117, 502 Bộ luật dân s , khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013
Vì vậy, cấp s th m đã căn cứ quy đ nh tại Điều 122, 124 Bộ luật dân s Tuyên bố Hợp đồng mua bán nhà, đất ngày 18/11/2022 đ ợc lập giữa ng Đỗ Thành L, bà Tr nh Th N và ông Phạm Văn H, bà Đinh Th Thu H1 là v hiệu do giả tạo và kh ng đ ng về mặt hình thức là có căn cứ và đ ng quy đ nh của pháp luật.
Việc ông H, bà H1 vay tiền của ông L, bà N ngày 18/11/2022:
Ngày 18/11/2022 tại nhà ông L, bà N, bà H1 đã t tay viết trong Hợp đồng mua bán nhà đất thể hiện việc ông H, bà H1 xác nhận “đã nhận đủ” số tiền 4 600 000 000 đồng, kh ng có nội dung nào thể hiện số tiền 4 600 000 000 đồng mà ông H, bà H1 nợ ông L, bà N là nợ gốc và lãi cộng dồn từ tr ớc ngày 18/11/2022 trong đó nợ gốc là 3 500 000 000 đồng, nợ lãi là 1 100 000 000 đồng Bà H1, ông H giao nộp các sao kê tài khoản ngân hàng và các giấy báo nợ, giấy báo có liên quan đến những giao d ch vay nợ với ông L, bà N nh ng ch a đủ để chứng minh đ ợc số tiền vay 4 600 000 000 đồng ng bà viết giấy vay của ông L, bà N có nguồn gốc từ việc gộp các khoản nợ gốc và tiền vay lãi cao từ thời điểm tr ớc ngày 18/11/2022 giữa ông L, bà N và ông bà. Ông L, bà N cũng xác nhận các khoản vay tr ớc ngày 18/11/2022 giữa hai bên đã thanh toán hết, ông H, bà H1 kh ng còn nợ ông L, bà N khoản tiền nào nữa Khoản vay 4 600 000 000 đồng là khoản vay mới, độc lập, kh ng liên quan đến các khoản vay tr ớc đó
Những ng ời làm chứng anh Đinh Văn Thản, anh Hoàng Văn Lý và ch Đỗ Th Hà Tr xác nhận có mặt tại nhà ông L, bà N thời điểm tối ngày 25/10/2022 âm l ch (tức ngày 18/11/2022 d ng l ch) cùng thời điểm ông H, bà H1 có mặt tại nhà ông L, bà N. Anh Thản, anh Lý, ch Trang cùng nhìn thấy ông H, bà H1 ngồi đếm tiền và cầm tiền từ nhà ông L, bà N ra về, cụ thể là bao nhiều tiền, ch Trang, anh Thản, anh Lý kh ng biết
Ông L, bà N, ông H, bà H1 cùng xác nhận ông H, bà H1 đã trả cho ông L, bà N số tiền 100 000 000 đồng th ng qua việc chuyển khoản vào tài khoản của bà N vào ngày 20/01/2023 Tuy nhiên, việc chuyển khoản 100 000 000 đồng từ bà Hải cho bà N, bà Hải cũng kh ng ghi rõ đó là trả nợ lãi hay trả nợ gốc Bà H1, ông H cũng kh ng xác đ nh đ ợc số tiền này là trả tiền lãi hay trả nợ gốc mà ch biết chuyển khoản để trả bớt món nợ cho ông L, bà N, còn việc xác đ nh là tiền gốc hay lãi bà H1 tuỳ bà N xác đ nh
Điều này chứng tỏ, việc ông H, bà H1 vay của ông L, bà N số tiền 4 600 000 000 đồng kh ng có s phân đ nh giữa gốc và lãi nh b đ n đã trình bày, đ ợc đối trừ số tiền 100 000 000 đồng mà bà H1 chuyển khoản cho bà N vào ngày 20/01/2023 đ ợc trừ vào nợ gốc.
Do đó, cấp s th m buộc ông H, bà H1 phải trả nợ cho ông L, bà N số tiền nợ gốc 4 500 000 000 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng) là có căn cứ quy đ nh của pháp luật
[2 3] Về lãi suất: Việc vay nợ giữa ông L, bà N và ông H, bà H1 là thỏa thuận vay tài sản có kỳ hạn, không có lãi suất, cấp s th m đã buộc ông H, bà H1 phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Nguyên đ n số tiền gốc 4 500 000 000 đồng và chấp nhận lãi suất tính bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy đ nh tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân s là 10%/năm t ng đ ng 0,83%/tháng trên số nợ gốc kể từ ngày 19/02/2023 cho đến khi ông H, bà H1 trả hết nợ là phù hợp với quy đ nh tại Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật dân s .
Từ nhận đ nh trên Hội đồng xét x xét thấy kh ng có căn cứ để chấp nhận đ n kháng cáo của ông Phạm Văn H, bà Đinh Th Thu H1, cần giữ nguyên bản án s th m của Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, t nh Nam Đ nh.
Về án phí: Do kháng cáo kh ng đ ợc chấp nhận cho nên ông Phạm Văn H, bà Đinh Th Thu H1 phải nộp tiền án phí dân s ph c th m.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Giữ nguyên bản án sơ thẩm
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 BLTTDS; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Kh ng chấp nhận kháng cáo của b đ n ông Phạm Văn H, bà Đinh Th Thu H1; Giữ nguyên Bản án dân s s th m số 09/2023/DS-ST ngày 14/9/2023 của Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, t nh Nam Đ nh
2. Án phí dân s ph c th m: Ông Phạm Văn H, bà Đinh Th Thu H1 phải nộp 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí ph c th m mà ông H, bà H1 đã nộp là 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền số 0002496 ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân s huyện Ý Yên, t nh Nam Đ nh. Ông Phạm Văn H, bà Đinh Th Thu H1 đã nộp đủ tiền án phí dân s ph c th m.
3. Các quyết đ nh khác của bản án s th m kh ng có kháng cáo - kháng ngh , đã có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy đ nh tại điều 30 Luật thi hành án dân s .
Bản án ph c th m có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án
TM. HỘI Đ NG X T X PH C TH M
| Nơi nhận: - Các đ ng s ; - VKSND t nh Nam Đ nh; - TAND huyện Ý Yên; - Chi cục THADS huyện Ý Yên; - Hồ s vụ án; - L u VT TH M PHÁN Mai Anh Tuân Nguyễn Đức Cảnh | TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Dũng TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Anh Dũng |