vanban.org

Bản án 97/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 28/02/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/02/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông L, bà Nh kiện ông N, bà H yêu cầu trả số tiền vay 10.400.000.000 đồng"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 97/2024/DS-PT
Ngày 28-02-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Tài

Ông Ngô Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Song Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đ i di n Vi n i m t nhân dân t nh nh Dư ng tham gia phiên tòa: Bà Tr n Th hư c - i m sát vi n.

Ngày 28 tháng 02 năm 2024, t i tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, x t x ph c th m công khai v án dân s th ý số 354/2023/TLPT-DS ngày 19/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do Bản án dân s sơ th m số 19/2023/DS-ST ngày 27/6/2023 của Tòa án nhân dân huyện PG, tỉnh Bình Dương kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa v án ra x t x số 12/2024/QĐ-PT ngày 30 tháng 01 năm 2024, giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1970 và à Tr n Th Tuyết Nh, sinh năm 1972; đ a chỉ: khu phố 6, phường HL, th xã CT, tỉnh Bình hư c; ủy quyền cho à Lỗ Th Dung, sinh năm 1993; đ a chỉ: 315 Nguyễn Huệ, Quốc ộ 14, khu phố Trung Lợi, phường HL, th xã CT, tỉnh Bình hư c (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 19/9/2022), có mặt.

Ng i o v quy n và i ch h p pháp của nguyên đơn: Lu t sư Tr n Ch Ng – Đoàn Lu t sư tỉnh Bình hư c, có mặt.

- Bị đơn: Ông Lương ế N, sinh năm 1976 và à Nguyễn Th H, sinh năm 1978; cùng đ a chỉ: ấp 5, xã TL, huyện PG, tỉnh Bình Dương; à H ủy quyền cho ông Lương ế N (theo Giấy ủy quyền ngày 23/12/2022); có mặt.

- Ng i háng cáo: B đơn ông Lương ế N.

NỘI DUNG V ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai, biên bản lấy lời khai của ông Nguyễn Thanh L và bà Trần Thị Tuyết Nh, quá trình hòa giải và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn bà Lỗ Thị Dung trình bày: Do quen iết n n ngày 08/5/2022, ông L, bà Nh có cho ông N và bà H vay số tiền 10.400.000.000 đồng, hai n có viết giấy mượn tiền, m c đ ch đ đáo h n Ngân hàng. Thời h n vay là 30 ngày k từ ngày vay đơn sẽ hoàn trả gốc và ãi, hai n không ghi ãi suất trong giấy vay tiền mà thỏa thu n miệng ãi 2%/tháng, đơn có đưa 01 giấy chứng nh n quyền s d ng đất th a số 189, tờ ản đồ số 02 tọa c t i xã TL, huyện PG cho nguy n đơn đ àm tin. Tuy nhi n, đến h n n đơn không th c hiện đ ng nghĩa v cam kết n n nguy n đơn kh i kiện y u c u đơn ông N, bà H trả đủ tiền gốc 10.400.000.000 đồng và ãi suất 10%/năm cho đến khi x t x sơ th m. hi nào đơn trả đủ tiền thì nguy n đơn trả i giấy chứng nh n quyền s d ng đất cho đơn. Các chứng từ đơn cung cấp trả tiền gốc và ãi cho nguy n đơn, n à Nh có nh n nhưng à của những khoản vay trư c đó ông N vay đ đáo h n ngân hàng và mua án đất, hai n đã thanh toán xong. Ngày cuối cùng hai n giao d ch à ngày 08/5/2022 ông N vay đáo h n Ngân hàng, khoản vay này ông N chưa trả. T i phi n tòa, đ i diện nguy n đơn trình ày: Việc vay mượn vào ngày 08/5/2022 do đơn t nguyện vay mượn đ đáo h n Ngân hàng, còn việc có đáo h n hay không nguy n đơn không iết. Số tiền vay trong thời kỳ hôn nhân và m c đ ch đáo h n Ngân hàng nên ông N và bà H phải có nghĩa v i n đ i trả cho nguy n đơn số nợ gốc 10.400.000.000 đồng và lãi 10%/năm t nh từ ngày 07/6/2022 đến ngày 27/6/2023.

* Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, quá trình hòa giải bị đơn ông Lƣơng Kế N trình bày: Do quen iết àm ăn trong ĩnh v c đất đai n n ông có vay mượn của ông L và bà Nh nhiều n từ năm 2017, mỗi n vay nhiều nhất à 4.500.000.000 đồng, ãi suất 2.000 đồng/1.000.000 đồng/ngày, vay m c đ ch mua án đất. Ngày 03/3/2022 các n chốt nợ gốc 8.660.000.0000 đồng và lãi 1.038.000.000 đồng, do không có tiền trả n n ngày 08/5/2022 ông và nguy n đơn chốt nợ tiếp số tiền 12.200.000.000 đồng (nợ gốc và ãi cộng dồn) ông đã trả được 1.800.000.000 đồng (trả tiền mặt cho nguy n đơn số tiền ãi à 1.540.000.000 đồng và chuy n khoản 260.000.000 đồng) còn nợ i à 10.400.000.000 đồng hai n có viết giấy nh n nợ ông có ký t n, ông xác đ nh à chữ ký và chữ viết trong giấy mượn tiền ngày 08/5/2022 à của ông. Trong ngày 08/5/2022, ông không nh n tiền mặt mượn của nguy n đơn mà à tiền chốt nợ, nếu ông mượn tiền của nguy n đơn t i sao ông trả tiền mặt và chuy n khoản cho nguy n đơn số tiền 1.800.000.000 đồng. Số tiền 10.400.000.000 đồng à tiền ãi cộng dồn n n ông N không đồng ý trả, các chứng cứ chuy n tiền ông đã cung cấp cho Tòa án. Nay, v i y u c u của nguy n đơn ông chỉ có khả năng trả nợ gốc 2.000.000.000 đồng, số nợ ãi còn i ông xin không trả và y u c u nguyên đơn trả i giấy chứng nh n quyền s d ng đất cho ông. T i phi n tòa, đơn ông N trình ày: B đơn nhiều n mượn tiền của nguy n đơn, từ năm 2017, số tiền 10.400.000.000 đồng à tiền ãi, số tiền gốc chỉ có 2.000.000.000 đồng, mỗi n vay đều trả gốc và ãi cho nguy n đơn sau đó vay tiếp, khi vay có th vay ằng chuy n khoản và giấy vay tiền, việc vay mượn của ông à H à vợ không iết vì đó à việc àm ăn ri ng của ông nên bà H không có trách nhiệm trả cho nguy n đơn. B đơn cho rằng trong ngày 08/5/2022, đơn không nh n tiền mặt của nguy n đơn mà à tiền chốt nợ gốc và ãi cộng dồn, khi ký không đọc i do nguy n đơn in giấy sẵn, đơn ký vào. Việc giấy chứng nh n quyền s d ng đất do nguy n đơn đang giữ à do ông àm thất c chứ không thế chấp cho nguy n đơn đ mượn tiền.

T i Bản án dân s sơ th m số 19/2023/DS-ST ngày 27/6/2023 của Tòa án nhân dân huyện PG, tỉnh Bình Dương đã tuy n x :

1. Chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh L và à Trần Thị Tuyết Nh đối với ị đơn ông L ơng Kế N, bà Nguyễn Thị H v “Tranh chấp h p đồng vay tài s n”.

2. Buộc ị đơn ông L ơng Kế N, bà Nguyễn Thị H có trách nhi m iên đới tr cho nguyên đơn ông Nguyễn Thanh L và à Trần Thị Tuyết Nh số ti n 11.493.456.000 đồng (m i một tỷ ốn trăm ch n m ơi a tri u ốn trăm năm m ơi sáu nghìn đồng). Trong đó: N gốc à: 10.400.000.000 đồng (m i tỷ ốn trăm tri u đồng). N ãi à 1.093.456.000 đồng (một tỷ hông trăm ch n m ơi a tri u ốn trăm năm m ơi sáu nghìn đồng).

Ông Nguyễn Thanh L và à Trần Thị Tuyết Nh ph i có trách nhi m tr ại cho ông L ơng Kế N, bà Nguyễn Thị H giấy chứng nhận quy n sử dụng đất thuộc thửa số 189, t n đồ số 2, tọa ạc tại xã TL, huy n PG, tỉnh Bình D ơng đ c Sở tài nguyên và Môi tr ng tỉnh Bình D ơng cấp Giấy chứng nhận quy n sử dụng đất số CB 059627 và vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS02686 cho ông L ơng Kế N ngày 02/6/2017 khi ông N, bà H thanh toán xong toàn ộ số ti n n .

Ngoài ra, ản án sơ th m còn quyết đ nh về án ph và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp u t.

Sau khi x t x sơ th m, ngày 10/7/2023, ông Lương ế N à đơn có đơn kháng cáo y u c u x t x i ph c th m, s a ản án sơ th m, không chấp nh n y u c u kh i kiện của nguy n đơn ông Nguyễn Thanh L và à Tr n Th Tuyết Nh. T i phi n tòa ph c th m, đơn giữ nguy n y u c u kháng cáo.

kiến của người ảo vệ quyền và ợi ch hợp pháp của nguy n đơn: Tòa án cấp sơ th m x t x uộc đơn trả nợ cho nguy n đơn à có căn cứ. Đề ngh giữ nguy n ản án sơ th m.

Ý kiến của i m sát vi n đ i diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Những người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng t i Tòa án cấp ph c th m đã th c hiện đ ng quy đ nh của Bộ u t Tố t ng dân s . Về nội dung: Tòa án cấp sơ th m xác đ nh số tiền nợ gốc, tiền ãi phải trả cho nguy n đơn à có căn cứ. Tuy nhi n, việc vay nợ à do ông N vay, không i n quan đến à H. Đề ngh Hội đồng x t x s a một ph n ản án sơ th m, chỉ uộc ông N trả nợ cho nguy n đơn.

Sau khi nghi n cứu tài iệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được th m tra t i phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh t ng, ý kiến của Lu t sư, i m sát vi n;

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1] T i Bi n ản àm việc ngày 06/12/2023 và t i phi n tòa, ông N kháng cáo cho rằng: theo Bi n nh n mượn tiền ngày 08/5/2022, ông N chỉ nợ nguy n đơn 2.000.000.000 đồng tiền nợ gốc. Số tiền còn i 8.400.000.000 đồng à tiền ãi nguy n đơn cộng dồn của những tháng trư c ngày 08/5/2022 thành tổng số tiền mượn à 10.400.000.000 đồng. Ông N đồng ý trả i cho nguy n đơn 2.000.000.000 đồng tiền nợ gốc, không đồng ý trả tiền ãi và y u c u xem x t i số tiền ãi đã trả cho nguy n đơn. Việc mượn tiền của nguy n đơn à do ông N mượn, ông có trách nhiệm trả, không i n quan đến vợ ông à à H. Đối v i Giấy chứng nh n quyền s d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn iền v i đất do S Tài nguy n và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 02/6/2017 cho ông Lương ế N à tài sản chung của ông N và bà H. Ông N đánh rơi, thất c ản ch nh giấy chứng nh n quyền s d ng đất, nguy n đơn nhặt được và giữ giấy chứng nh n quyền s d ng đất. Do v y, ông N y u c u nguy n đơn trả i.

[2] Hội đồng x t x thấy rằng: Theo Bi n nh n mượn tiền ngày 08/5/2022, có nội dung: ông Lương ế N mượn tiền của à Tr n Th Tuyết Nh và ông Nguyễn Thanh L 10.400.000.000 đồng, đ đáo h n ngân hàng. Ông N hẹn trong vòng 30 ngày sẽ trả i đ y đủ số tiền tr n cả ãi và tiền gốc. Nếu có gì sai hẹn tôi hoàn toàn ch u trách nhiệm trư c pháp u t. Người mượn nh n tiền đồng ý vay số tiền tr n v i ãi suất t thỏa thu n, ãi suất t nh từ ngày nh n tiền vay. Người giao tiền Tr n Th Tuyết Nh, người mượn nh n tiền Lương ế N. Ông N xác đ nh chữ ký và chữ viết t n Lương ế N ph a dư i hàng chữ người mượn nh n tiền à của ông N. Ông N cho rằng ông đánh rơi thất c giấy chứng nh n quyền s d ng đất do S Tài nguy n và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 02/6/2017 cho ông N nhưng không thông áo v i cơ quan có th m quyền. Nguy n đơn khai đang giữ giấy chứng nh n quyền s d ng đất cấp cho ông N, ông thế chấp cho nguy n đơn khi vay tiền. Trong Bi n nh n mượn tiền ngày 08/5/2022 tuy không có nội dung ông N thế chấp giấy chứng nh n quyền s d ng đất nhưng có đủ cơ s xác đ nh ông N thế chấp giấy chứng nh n quyền s d ng đất cho nguy n đơn khi ông N mượn tiền của nguy n đơn vào ngày 08/5/2022. T i thời đi m ông N mượn tiền của nguy n đơn ngày 08/5/2022 thì hôn nhân giữa ông N và bà H đang tồn t i (ông N và bà H thu n tình y hôn theo Quyết đ nh Công nh n s thỏa thu n của các đương s số 27/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện PG. Theo quyết đ nh thì về ph n tài sản chung, nợ chung: các đương s không y u c u Tòa án giải quyết). Ông N thừa nh n giấy chứng nh n quyền s d ng đất cấp cho ông N à tài sản chung của ông và à H. ông vay tiền của nguy n đơn đ đáo h n ngân hàng và chi tiêu cho sinh ho t gia đình. Ông N cho rằng sau khi vay, ông đã trả được một khoản tiền lãi cho nguy n đơn nhưng không chứng cứ chứng minh. Tòa án cấp sơ th m x t x uộc ông N và bà H có nghĩa v i n đ i trả nợ cho nguy n đơn 10.400.000.000 đồng tiền nợ gốc và 1.093.456.000 đồng tiền ãi à có căn cứ, đ ng pháp u t, phù hợp các Điều: 280, 288, 463, 466, 468, 470 Bộ u t Dân s .

[3] Ông N kháng cáo nhưng không đưa ra được chứng cứ chứng minh cho y u c u kháng cáo n n không có căn cứ chấp nh n. kiến của i m sát vi n à phù hợp một ph n. Ông N, bà H phải ch u án ph sơ th m và án ph ph c th m theo quy đ nh. Nguy n đơn không phải ch u án phí.

Vì các ẽ tr n;

QUYẾT Đ NH:

- Căn cứ các Điều: 280, 288, 463, 466, 468, 470 Bộ u t Dân s ;

- Căn cứ các Điều 147, 148, khoản 1 Điều 308 Bộ u t Tố t ng dân s ;

- Căn cứ các Điều: 26, 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy đ nh mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ý và s d ng án ph và ệ ph Tòa án;

- Căn cứ khoản 1 Điều 13 Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐT ngày 11/01/2019 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp d ng một số quy đ nh của pháp u t về ãi, ãi suất, ph t vi ph m,

Tuyên xử:

1. hông chấp nh n y u c u kháng cáo của ông Lương ế N. Giữ nguy n Bản án số 19/2023/DS-ST ngày 27/6/2023 của Toà án nhân dân huyện PG như sau: chấp nh n y u c u kh i kiện của ông Nguyễn Thanh L và à Tr n Th Tuyết Nh đối v i ông Lương ế N và à Nguyễn Th H về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Buộc ông Lương ế N và à Nguyễn Th H có nghĩa v i n đ i trả nợ cho ông Nguyễn Thanh L và à Tr n Th Tuyết Nh 11.493.456.000 đồng (trong đó tiền nợ gốc à 10.400.000.000 đồng, tiền ãi: 1.093.456.000 đồng).

2. Sau khi ông N và bà H th c hiện xong nghĩa v trả nợ. Ông L và bà Nh trả i cho ông N và bà H Giấy chứng nh n quyền s d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn iền v i đất số vào sổ cấp GCN: CS02686 do S Tài nguy n và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 02/6/2017 cho ông Lương ế N ( ản ch nh).

3. Về án ph :

- Án ph sơ th m: Ông Lương ế N và à Nguyễn Th H phải nộp 119.493.000 đồng. Chi c c Thi hành án dân s huyện PG trả i cho ông Nguyễn Thanh L và à Tr n Th Tuyết Nh 59.332.000 đồng theo Bi n ai thu t m ứng án ph , ệ ph Tòa án số 0008430 ngày 29/9/2022.

- Án ph ph c th m: ông Lương ế N phải ch u 300.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng theo Bi n ai thu t m ứng án ph , ệ ph Tòa án số 0005408 ngày 05/9/2023 của Chi c c Thi hành án dân s huyện PG.

từ ngày có đơn y u c u thi hành án của người được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, n phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền ãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức ãi suất quy đ nh t i Điều 357, Điều 468 của Bộ u t Dân s năm 2015, trừ trường hợp pháp u t có quy đ nh khác.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u c u thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân s .

Bản án ph c th m có hiệu c pháp u t k từ ngày tuy n án./.

N i nhận:

Cỡ chữ