vanban.org

Bản án 97/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Anh Th được ly hôn với anh Trương Văn T.

Về con chung: Giao cháu cháu Trương Nhật C, sinh ngày 05/3/2017 và cháu Trương N Â, sinh ngày 19/10/2019 cho chị Th được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Th không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Anh Th được ly hôn với anh Trương Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P L
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 97/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14/7/2023
V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P L – TỈNH BẠC LIÊU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Đẹp

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Phƣớc

Bà Dƣơng Thị Tú Phƣơng

Th ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Trƣờng - Th ký Tòa án nhân dân huyện P L, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P L, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Loan – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P L, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 54/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 161/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị Anh Th – sinh năm: 1999.

Địa chỉ: Ấp B L, xã V P T, huyện P L, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Trƣơng Văn T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp B L, xã V P T, huyện P L, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị Th vắng mặt có yêu cầu xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 28/6/2022 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Mai Thị Anh Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh T xây dựng hôn nhân năm 2016, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đi đăng ký kết hôn theo quy định được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/02/2018 tại xã V P T, huyện P L. Hiện chị và anh T đã ly thân từ tháng 8 năm 2021 cho đến nay. Lý do ly thân là do cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc, anh T không lo làm ăn, không quan tâm lo lắng cho vợ con, từ khi ly thân hai bên không gặp nhau hàng gắn hôn nhân. Chị Th xác định giữa chị và anh T không còn T cảm, không thể tiếp tục chung sống vợ chồng nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.

Về con chung: Quá trình chung sống chị và anh T có hai người con chung là cháu Trương Nhật C, sinh ngày 05/3/2017 và cháu Trương N Â, sinh ngày 19/10/2019 khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con, chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Trương Văn T :

Anh T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án nên Tòa án không lấy lời khai và không ghi nhận được ý kiến.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P L trình bày quan điểm:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Th ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự từ khi tham gia tố tụng đến nay, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn không thực hiện đúng theo giấy triệu tập của Tòa án.

- Về nội dung:

+ Về hôn nhân: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cho chị Th được ly hôn với anh T.

+ Về con chung: Giao cháu Trương Nhật C, sinh ngày 05/3/2017 và cháu Trương N Â, sinh ngày 19/10/2019 cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. AnhT có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

+ Về án phí: Chị Th phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; sau khi nghe ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Chị Th yêu cầu ly hôn, nuôi con với anh T, anh T có địa chỉ tại huyện P L, tỉnh Bạc Liêu nên căn cứ Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P L, tỉnh Bạc Liêu.

Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do, chị Th có yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Th , anh T là phù hợp với quy định tại Điều 228 và Điều 238 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh T xây dựng hôn nhân năm 2016, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đi đăng ký kết hôn theo quy định được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/02/2018 tại xã V P T, huyện P L, do đó hôn nhân của chị Th , anh T là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Anh, chị đã ly thân thời gian dài do cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai bỏ mặt nhau không gặp nhau để hàng gắn lại hôn nhân, chị Th xác định không còn tỉnh cảm với anh T, không thể tiếp tục chung sống với nhau được. Từ đó cho thấy hôn nhân giữa chị Th và anh T đã lâm vào T trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Th , cho chị Th được ly hôn với anh T.

Về con chung: Chị Th , anh T có hai người con chung là cháu Trương Nhật C, sinh ngày 05/3/2017 và cháu Trương N Â, sinh ngày 19/10/2019 hiện đang chung sống với chị Th , khi ly hôn chị Th yêu cầu được tiếp tục nuôi con, xét thấy từ khi ly thân đến nay chị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, tạo điều kiện thuận lợi cho hai cháu được cuộc sống ổn định, phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần, mặc khác anh T không phản đối yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu C, cháu Ân của chị Th . Nên Hội đồng xét xử giao cháu Trương Nhật C, sinh ngày 05/3/2017 và cháu Trương N Â, sinh ngày 19/10/2019 cho chị Th được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Do chị Th không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Th không yêu cầu nên không xem xét giải quyết trong vụ án này.

Với những phân tích trên xét đề nghị của kiểm sát viên là có căn nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Th phải chịu 300.000đ án phí không giá ngạch.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 107 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị Anh Th được ly hôn với anh Trương Văn T.

2. Về con chung: Giao cháu cháu Trương Nhật C, sinh ngày 05/3/2017 và cháu Trương N Â, sinh ngày 19/10/2019 cho chị Th được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Chị Th không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

3. Tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000đ. Chị Th đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 005688 ngày 15 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P L nên được chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án. Anh T không phải chịu án phí.

5. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày tính kể từ ngày nhận hoặc niêm yết công khai bản án./.

Cỡ chữ