- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Tuyết H - Phạm Minh T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Tuyết H đối với ông Phạm Minh T. Bà Huỳnh Tuyết H được ly hôn với ông Phạm Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 97/2023/HNGĐ-ST Ngày: 02 – 8 – 2023 V/v “Tranh chấp xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Như.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Minh Sơn.
Ông Đào Văn Tươi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ân Tình là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 02 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 117/2023/TLST–HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023 về: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 69/2023/QĐST–HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Tuyết H, sinh năm 1981 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1970 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 27/4/2023 nguyên đơn bà Huỳnh Tuyết H trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Phạm Minh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, sau đó có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải, tính tình không hoà hợp không có tiếng nói chung. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Phạm Minh T.
Về nuôi con chung: Bà và ông T có 01 nguời con chung tên Phạm Huỳnh Minh T, sinh ngày 10/11/2006. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Phạm Minh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thông báo cho biết việc bà H khởi kiện tại Tòa án nhưng ông T không có ý kiến gì đối với những yêu cầu của bà H và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án.
Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 16/6/2023 bà Huỳnh Tuyết H trình bày: Bà vẫn giữ quan điểm tại đơn khởi kiện; do bận công việc nên yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa: Ông T vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Huỳnh Tuyết H khởi kiện xin ly hôn với ông Phạm Minh T, địa chỉ: ấp N, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Bà Huỳnh Tuyết H có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Phạm Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà H và ông T.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Bà Huỳnh Tuyết H và ông Phạm Minh T qua tìm hiểu, tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 26/4/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân giữa bà H và ông T là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận. Bà H nhận thấy cuộc sống hôn nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, chung sống không hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn. Đối với, ông T đã được tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng thông báo việc bà H xin ly hôn nhưng ông T không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà H. Xét thấy, mâu thuẫn của bà H và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H, bà H được ly hôn với ông T.
Về nuôi con chung: Gồm có 01 nguời con chung tên Phạm Huỳnh Minh T, sinh ngày 10/11/2006. Sau khi ly hôn bà H yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông T không có ý kiến phản hồi về việc yêu cầu nuôi con của bà H.
Hội đồng xét xử xét thấy, tại đơn nguyện vọng ngày 18/5/203 của con chung Phạm Huỳnh Minh T có nguyện vọng sống với mẹ và bà H có đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung nên Hội đồng xét xử tôn trọng ý kiến của con chung căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình Hội đồng xét xử quyết định để bà H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là phù hợp. Phần cấp dưỡng đương sự không yêu cầu. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà H phải chịu 300.000 đồng. Bà H đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0020423 ngày 27 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Tuyết H đối với ông Phạm Minh T. Bà Huỳnh Tuyết H được ly hôn với ông Phạm Minh T.
Về nuôi con chung: Giao 01 nguời con chung tên Phạm Huỳnh Minh T, sinh ngày 10/11/2006 cho bà Huỳnh Tuyết H trực tiếp nuôi dưỡng. Phần cấp dưỡng đương sự không yêu cầu.
Ông Phạm Minh T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của bà Huỳnh Tuyết H.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Huỳnh Tuyết H phải chịu 300.000 đồng. Bà Huỳnh Tuyết H đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0020423 ngày 27 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển; - TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã Đông Hưng, huyện Cái Nước; (Giấy CNKH số 69 ngày 26/4/2012) - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Như |