- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 97/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 18/8/2023. “V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Hiếu
2. Ông Đặng Văn Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Gia Huy – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 18 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 170/2023/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2023, về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/7/2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 67a/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03/8/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1984 (vắng mặt có lý do)
Địa chỉ: Thôn S, xã Hồ, huyện H, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1979 (vắng mặt) Địa chỉ: Thôn S, xã Hồ, huyện H, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 20/4/2023 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết M trình bày: Chị và anh Nguyễn H sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 17/02/2002 tại Uỷ ban nhân dân xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện tìm hiểu. Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn H. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thành Ch , sinh ngày 23/01/2004 và Nguyễn Thành V– sinh ngày 23/8/2007. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Tuyết M giao cháu Nguyễn Thành V – sinh ngày 23/8/2007 cho anh Nguyễn H nuôi dưỡng chị Mai không phải cấp dưỡng nuôi con, cháu Nguyễn Thành C, sinh ngày 23/01/2004 đã đủ 18 tuổi không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Nguyễn H để tống đạt văn bản tố tụng, nhưng anh Nguyễn H cố tình vắng mặt. Do đó, vụ án giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Nguyễn H không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa vì chị Nguyễn Thị Tuyết M có đơn xin xét xử vắng mặt và anh Nguyễn H triệu tập nhiều lần không đến Tòa làm việc. Căn cứ điểm Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Nguyễn H.
1.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/7/2023 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự trình bày yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.
2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của chị Nguyễn Thị Tuyết M thì chị và anh Nguyễn H sống chung với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Chị Nguyễn Thị Tuyết M khai nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống. Xuất phát từ nguyên nhân nêu trên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tình trạng hôn nhân của chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Nguyễn H rất trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Tuyết M.
3. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết M khai phù hợp các tài liệu có tại hồ sơ là vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thành C, sinh ngày 23/01/2004 và Nguyễn Thành V – sinh ngày 23/8/2007, cháu Nguyễn Thành C đủ 18 tuổi, còn cháu Nguyễn Thành Vương hiện nay anh Nguyễn H nuôi dưỡng, tại bản tự khai ngày 09/5/2023 cháu Vương có nguyện vọng ở với anh Hiệp nên khi ly hôn chị Nguyễn Thị Tuyết M đồng ý giao cháu Nguyễn Thành V cho anh Hiệp nuôi dưỡng, chị Mai không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
4. Về tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị Tuyết M không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
5.Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Nguyễn Thị Tuyết M là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Anh Nguyễn H không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2.Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Tuyết M đối với anh Nguyễn H. Chị Nguyễn Thị Tuyết M được ly hôn với anh Nguyễn H.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thành V – sinh ngày 23/8/2007 cho anh Nguyễn H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Tuyết M có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
3. Về án phí, lệ phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết M là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0014609 ngày 04/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa. Chị Nguyễn Thị Tuyết M không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn H không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
4.Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Nguyễn H vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Thuận; -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc; -Nơi đăng ký kết hôn UBND xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận; -Các đương sự; -Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ung Thanh Quang |