- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 97/2023/HNGĐ-ST Ngày: 18-4-2023. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Trần Thanh Sang;
2. ng Võ Thanh Nhàn.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, là Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: ng Nguyễn h ớc Lợi – Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 4 n m 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 17/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 157/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 n m 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 164/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 n m 2023 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh n m 1972; n i c trú: số 249, tổ 10 ấp KH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang, (có đ n xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: ng Nguyễn V n T, sinh n m 1973; n i c trú: tổ 10 ấp KH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các lời khai nguyên đ n bà Lê Thị L trình bày: Bà và Nguyễn V n T c ới nhau vào n m 1992, đến n m 2002 có đ ng ký kết hôn t i y ban nhân xã Kiến An. Hôn nhân do mai mối và đ ợc cha m quyết định. Sau khi c ới, vợ chồng chung sống đ ợc khoảng 01 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chồng th ờng xuyên uống r ợu kiếm chuyện đánh vợ, nh ng vì th ng con nên bà cố chịu đựng chung sống để tiếp tục nuôi con. Đến n m 2020 vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân khoảng 03 n m nay không tới lui th m nhau. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn V n T; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thành T, sinh ngày 12/4/1993 và Nguyễn Thanh Đ, sinh ngày 25/02/1996 hiện nay đã thành niên và có việc làm tự nuôi sống bản thân nên bà không yêu cầu tòa án giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: bà không yêu cầu giải quyết.
Bị đ n ông Nguyễn V n T đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a ông về n i dung đ n khởi kiện c a bà L.
- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B luật Tố tụng dân sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a B luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm H i đồng xét xử nghị án:
- Đối với nguyên đ n: Bà Lê Thị L từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng theo quy định c a B luật Tố tụng dân sự.
- Đối với bị đ n: ng Nguyễn V n T từ khi thụ lý vụ án, đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ nh ng vắng mặt không có lý do và không gửi v n bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện c a bà L nên Tòa án đ a ra xét xử là phù hợp theo quy định t i Điều 227 B luật Tố tụng dân sự.
Về để xuất h ớng giải quyết vụ án đề nghị h i đồng xét xử c n c Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình quyết định;
Chấp nhận yêu cầu ly hôn c a bà L đối với ông Nguyễn V n T.
- Về con chung: đã thành niên đề nghị H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: do đ ng sự không có yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. H i đồng xét xử nhận định:
- Về th tục tố tụng:
. Bà Lê Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn V n T. ng T có n i c trú t i ấp KH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B luật tố tụng dân sự.
. Nguyên đ n bà Lê Thị L có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Nguyễn V n T đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần th hai nh ng vẫn vắng mặt nên H i đồng xét xử c n c Điều 227, 228 B luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
- Về n i dung:
. Về hôn nhân: Bà Lê Thị L và Nguyển V n T xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 1992, đến n m 2002 có đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên hôn nhân c a ông, bà đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Thời gian chung sống vợ chồng th ờng xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân theo bà L trình bày do chồng th ờng hay uống r ợu về kiếm chuyện đánh vợ nên nên hai ng ời đã sống ly thân khoảng 03 n m. Bà xác định tình cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cu c sống hôn nhân không còn h nh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn V n T. H i đồng xét xử xét thấy, bà L, ông T chung sống với nhau từ n m 1992 đến n m 2020 thì mâu thuẫn và đã ly thân nhau, thời gian ly thân ông bà không tới lui th m nhau, không t o điều kiện để hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Mặc khác, ông Nguyễn V n T đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện c a bà L và vắng mặt không lý do. Điều này thể hiện vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đ t đ ợc. Vì vậy, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a bà Lê Thị L là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: bà L xác định bà và ông T có 02 con chung tên Nguyễn Thành T, sinh ngày 12/4/1993 và Nguyễn Thanh Đ, sinh ngày 25/02/1996, hiện nay các con đã thành niên và có cu c sống ổn định tự nuôi bản thân không yêu cầu tòa án giải quyết, nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.
. Về tài sản chung và nợ chung: do bà L không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về án phí: bà L phải chịu án phí s thẩm theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà Lê Thị L và xử nh sau:
- Về hôn nhân: Cho bà Lê Thị L đ ợc ly hôn với ông Nguyễn V n T. Giấy ch ng nhận kết hôn số 140, do y ban nhân dân xã Kiến An, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 06 tháng 9 n m 2002 không còn giá trị pháp lý.
- Về án phí: Bà Lê Thị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013165 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 13 tháng 01 n m 2023. Bà L đã n p xong.
- Về quyền kháng cáo: Các đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND xã Kiến An, h. Chợ Mới; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án s thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 c a B luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng m i, lao đ ng. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình n m 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i n m 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao đ ng n m 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong m t ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào c a B luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu c a bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 c a B luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm ba ng ời, thì chỉ ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với H i thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên c a hai H i thẩm nhân dân; nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm có n m ng ời, thì ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch tọa phiên toà, họ tên c a Thẩm phán, họ tên c a cả ba H i thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi ch c vụ c a Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghiệp c a H i thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên c a Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi n m thụ lý và ô th ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao đ ng thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, tổ ch c thì ghi tên c quan, tổ ch c và địa chỉ c a c quan, tổ ch c đó. (14) Chỉ ghi khi có ng ời đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng ời đ i diện theo pháp luật hay là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng ời đó với nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đ n: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú t i... là ng ời đ i diện theo pháp luật c a nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (V n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi khi có ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là Luật s thì ghi là Luật s c a V n phòng luật s nào và thu c Đoàn luật s nào); nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, ch c danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n, c a c quan, tổ ch c, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a bị đ n; yêu cầu đ c lập, đề nghị c a ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đ các tài liệu, ch ng c , tình tiết c a vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải ch ng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết c a vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận c a từng bên đ ng sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật n i dung). Tòa án phải c n c vào tài liệu, ch ng c đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đ , khách quan về ch ng c và những tình tiết c a vụ án; phân tích, viện dẫn những c n c pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị c a đ ng sự; yêu cầu, đề nghị c a c quan, tổ ch c, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ng ời khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị c a ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đ ng sự; ý kiến c a đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thu c tr ờng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 c a B luật tố tụng dân sự thì tùy từng tr ờng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, t ng tự pháp luật, nguyên tắc c bản c a pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n v n đ ợc đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ờng hợp mà ghi rõ các c n c pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ờng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ờng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị h y m t phần hoặc toàn b theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng bị h y; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 c a B luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ n i dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng c a bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải có đầy đ chữ ký, ghi rõ họ tên c a các thành viên H i đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ ch c, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm V n D ng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm V n D ng (2) th nhất ghi số bản án, ô th hai ghi n m ra bản án, ô th ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong m t ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nhận định c a Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |