vanban.org

Bản án 97/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự n m 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà Lê Thị L và xử nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 97/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18-4-2023.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Trần Thanh Sang;

2. ng Võ Thanh Nhàn.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, là Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: ng Nguyễn h ớc Lợi – Kiểm sát viên.

Trong ngày 18 tháng 4 n m 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 17/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 157/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 n m 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 164/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 n m 2023 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh n m 1972; n i c trú: số 249, tổ 10 ấp KH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang, (có đ n xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: ng Nguyễn V n T, sinh n m 1973; n i c trú: tổ 10 ấp KH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các lời khai nguyên đ n bà Lê Thị L trình bày: Bà và Nguyễn V n T c ới nhau vào n m 1992, đến n m 2002 có đ ng ký kết hôn t i y ban nhân xã Kiến An. Hôn nhân do mai mối và đ ợc cha m quyết định. Sau khi c ới, vợ chồng chung sống đ ợc khoảng 01 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chồng th ờng xuyên uống r ợu kiếm chuyện đánh vợ, nh ng vì th ng con nên bà cố chịu đựng chung sống để tiếp tục nuôi con. Đến n m 2020 vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân khoảng 03 n m nay không tới lui th m nhau. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn V n T; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thành T, sinh ngày 12/4/1993 và Nguyễn Thanh Đ, sinh ngày 25/02/1996 hiện nay đã thành niên và có việc làm tự nuôi sống bản thân nên bà không yêu cầu tòa án giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: bà không yêu cầu giải quyết.

Bị đ n ông Nguyễn V n T đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a ông về n i dung đ n khởi kiện c a bà L.

- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B luật Tố tụng dân sự n m 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định c a B luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm H i đồng xét xử nghị án:

- Đối với nguyên đ n: Bà Lê Thị L từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng theo quy định c a B luật Tố tụng dân sự.

- Đối với bị đ n: ng Nguyễn V n T từ khi thụ lý vụ án, đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ nh ng vắng mặt không có lý do và không gửi v n bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện c a bà L nên Tòa án đ a ra xét xử là phù hợp theo quy định t i Điều 227 B luật Tố tụng dân sự.

Về để xuất h ớng giải quyết vụ án đề nghị h i đồng xét xử c n c Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình quyết định;

Chấp nhận yêu cầu ly hôn c a bà L đối với ông Nguyễn V n T.

- Về con chung: đã thành niên đề nghị H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: do đ ng sự không có yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. H i đồng xét xử nhận định:

- Về th tục tố tụng:

. Bà Lê Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn V n T. ng T có n i c trú t i ấp KH1, xã KT, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B luật tố tụng dân sự.

. Nguyên đ n bà Lê Thị L có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Nguyễn V n T đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần th hai nh ng vẫn vắng mặt nên H i đồng xét xử c n c Điều 227, 228 B luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

- Về n i dung:

. Về hôn nhân: Bà Lê Thị L và Nguyển V n T xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 1992, đến n m 2002 có đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên hôn nhân c a ông, bà đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Thời gian chung sống vợ chồng th ờng xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân theo bà L trình bày do chồng th ờng hay uống r ợu về kiếm chuyện đánh vợ nên nên hai ng ời đã sống ly thân khoảng 03 n m. Bà xác định tình cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cu c sống hôn nhân không còn h nh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn V n T. H i đồng xét xử xét thấy, bà L, ông T chung sống với nhau từ n m 1992 đến n m 2020 thì mâu thuẫn và đã ly thân nhau, thời gian ly thân ông bà không tới lui th m nhau, không t o điều kiện để hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Mặc khác, ông Nguyễn V n T đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện c a bà L và vắng mặt không lý do. Điều này thể hiện vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đ t đ ợc. Vì vậy, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a bà Lê Thị L là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: bà L xác định bà và ông T có 02 con chung tên Nguyễn Thành T, sinh ngày 12/4/1993 và Nguyễn Thanh Đ, sinh ngày 25/02/1996, hiện nay các con đã thành niên và có cu c sống ổn định tự nuôi bản thân không yêu cầu tòa án giải quyết, nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.

. Về tài sản chung và nợ chung: do bà L không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

. Về án phí: bà L phải chịu án phí s thẩm theo quy định c a pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà Lê Thị L và xử nh sau:

- Về hôn nhân: Cho bà Lê Thị L đ ợc ly hôn với ông Nguyễn V n T. Giấy ch ng nhận kết hôn số 140, do y ban nhân dân xã Kiến An, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 06 tháng 9 n m 2002 không còn giá trị pháp lý.

- Về án phí: Bà Lê Thị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013165 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 13 tháng 01 n m 2023. Bà L đã n p xong.

- Về quyền kháng cáo: Các đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n là 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ