vanban.org

Bản án 97/2022/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 23/12/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Thiều Quang T và đồng phạm trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật Tố t ng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 97/2022/HS-ST
Ngày 23-12-2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Dung.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Minh Chiểu.

2. Bà Hoàng Thị Thu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dung - Th k Tòa án nhân dân huy n ên ịnh, t nh Thanh H a.

- Đại di n i n ki m sát nh n d n huy n ên Định, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Tân - Kiểm sát viên.

Trong ngày 23 tháng 12 năm 2022 tại Tr s Tòa án nhân dân huy n ên ịnh, t nh Thanh H a t s th m công khai v án hình sự s th m th l số: 80/2022/TLST-HS ngày 09 tháng 11 năm 2022, theo Quyết định đ a v án ra t

số: 90/2022/Q XXST-HS ngày 09 tháng 12 năm 2022 đối với các bị cáo:

1. H và tên: Thiều Quang T, tên g i khác: Không, sinh ngày: 14/4/1988 tại xã P, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a. N i c trú: Thôn B, xã P, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a; Ngh nghi p: Lao đ ng tự do; Trình đ h c vấn: 11/12; Dân t c: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông: Thi u Quang S, sinh năm 1958; Con bà: Kh ng Thị X, sinh năm 1963; Gia đình bị cáo có 03 chị em, bị cáo là con thứ hai; Bị cáo ch a c vợ, con; Ti n sự: Không.

Ti n án: 02 ti n án, c thể:

- Tại Bản án hình sự s th m số 205/2012/HSST ngày 05/9/2012, bị Tòa án nhân dân thị ã Thuận An, t nh Bình D ng phạt 07 năm 06 tháng tù v t i Mua bán trái phép chất ma túy. Bị cáo đã chấp hành ong hình phạt tù ngày 20/11/2017, ch a đ ợc a án tích.

- Tại Bản án hình sự s th m số 169/2019/HS-ST ngày 16/4/2019, bị Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, t nh ồng Nai phạt 04 năm 06 tháng tù v t i C ớp giật tài sản. Bị cáo đã chấp hành ong hình phạt tù ngày 07/3/2022, ch a đ ợc a án tích.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 28/7/2022, đến ngày 03/8/2022 chuyển tạm giam cho đến nay. Hi n bị cáo đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huy n ên ịnh. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

2. H và tên: Thiều Bá B, tên g i khác: Không, sinh ngày: 11/10/1993 tại xã P, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a. N i c trú: Thôn B, xã P, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a; Ngh nghi p: Lao đ ng tự do; Trình đ h c vấn: 9/12; Dân t c: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông: Thi u Bá V, sinh năm 1964; Con bà: ỗ Thị Th, sinh năm 1964; Gia đình bị cáo c 03 anh em, bị cáo là con út; Bị cáo ch a c vợ, con; Ti n án, ti n sự: Không.

Nhân thân:

- Ngày 05/11/2020, bị Công an ã Y, huy n ên ịnh phạt vi phạm hành chính v hành vi s d ng trái ph p chất ma túy, phạt ti n 750.000 đồng (quyết định số 0058701/Q -XPHC). Bị cáo đã n p phạt ngày 10/11/2020.

- Ngày 27/9/2022, bị Công an thị trấn N, huy n ên ịnh phạt vi phạm hành chính v hành vi tr m cắp tài sản (thực hi n ngày 20/7/2022, sau hành vi phạm t i trong v án này), phạt ti n 2.500.000 đồng (quyết định phạt số 01/Q -XPHC). Bị cáo ch a n p ti n phạt.

Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 03/8/2022 cho đến nay. Hi n bị cáo đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huy n ên ịnh. Bị cáo c mặt tại phiên tòa.

- Bị hại: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1980, n i c trú: Tổ dân phố R, thị trấn L, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a. Vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Hồ Sỹ Q, sinh năm: 1964, n i c trú: Thôn M, xã Yên Tâm, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a. Vắng mặt.

- Người làm chứng:

1. Ông Thi u Quang S, sinh năm: 1958, n i c trú: Thôn B, xã P, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a. C mặt.

2. Cháu Phạm Văn T , sinh năm: 2008, n i c trú: Tổ dân phố R, thị trấn L, huy n ên ịnh, t nh Thanh H a. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u c trong hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung v án đ ợc t m tắt nh sau:

Khoảng 11 giờ ngày 14/7/2022, Thi u Quang T đi u khiển e mô tô AMAHA màu đen biển kiểm soát 36P5-1643 của ông Thi u Quang S (là bố đẻ T) đến rủ Thi u Bá B đi l ợn để tìm kiếm tài sản tr m cắp. B đồng và đi u khiển e mô tô biển kiểm soát 36P5-1643 ch T đến thị trấn L, huy n ên ịnh. Khi đi qua

ng đá của chị Nguyễn Thị H sinh năm 1980 Tổ dân phố X, thị trấn L, B dựng e ngoài rồi cùng T đi vào bên trong khu vực nhà của công nhân và

ng đá tìm tài sản để tr m cắp. Tại đây T và B cùng nhìn thấy 01 tấm sắt dài 78 cm, r ng 54 cm, dày 3,8 cm để tr ớc khu nhà công nhân, nh ng lúc này c cháu Phạm Văn T (sinh năm 2008, là con trai chị H) đang đi vào khu vực nhà công nhân, nên B ch T bỏ đi. i đ ợc khoảng 200 m, B n i với T “Quay lại em còn ai không”, rồi đi u khiển e ch T đến

ng đá tìm tài sản tr m cắp. Cả hai đi đến vị trí tấm sắt và khiêng tấm sắt đặt lên e mô tô. B đi u khiển e ch T ngồi sau giữ tấm sắt mang đến c a hàng thu mua phế li u của ông Hồ Sỹ Q sinh năm 1964 thôn Mỹ Quan, ã ên Tâm, huy n ên ịnh bán đ ợc 880.000 đồng. T và B đã cùng nhau tiêu ài hết số ti n 880.000 đồng. Sau đ T ch B đến quán internet Lâm ến ã ên Tâm, còn T đi e máy v nhà.

Ngày 28/7/2022, Thi u Quang T đã đến Công an huy n ên ịnh đầu thú, khai nhận toàn b hành vi phạm t i của mình.

Tại bản Kết luận định giá tài sản số 40/KL-H GTS ngày 02/8/2022 của H i đồng định giá tài sản huy n ên ịnh, kết luận: 01 tấm sắt đặc dài 78 cm, r ng 54 cm, dày 3,8 cm, nặng 110 kg trị giá 2.600.000 đồng.

V vật chứng của v án:

Quá trình đi u tra, Thi u Quang T đã tự nguy n giao n p 01 e mô tô AMAHA màu đen và 01 đăng k e mô tô biển kiểm soát 36P5-1643, 01 mũ l ỡi trai màu đen, 01 áo kẻ caro s c ngang màu ám đen và 01 quần bò dài màu anh.

Kết quả đi u tra ác định chiếc e mô tô và đăng k e nêu trên thu c quy n s hữu của ông Thi u Quang S (là bố đẻ của T). Ông S không biết vi c T dùng e để đi tr m cắp tài sản nên C quan đi u tra đã trả lại e và đăng k e cho ông S.

ối với 01 tấm sắt dài 78 cm, r ng 54 cm, dày 3,8 cm, nặng 110 kg, ông Hồ Sỹ Q đã bán cho m t ng ời không rõ nhân thân, lai lịch nên C quan đi u tra không thu hồi đ ợc.

V trách nhi m dân sự: Chị Nguyễn Thị H yêu cầu T và B bồi th ờng cho chị H số ti n 2.600.000 đồng. T đã tách đ ng gia đình bồi th ờng cho chị H số ti n 1.300.000 đồng. B ch a bồi th ờng.

Tại bản cáo trạng số 84/CT-VKS ngày 08/11/2022 của Vi n kiểm sát nhân dân huy n ên ịnh truy tố Thi u Quang T v t i “Tr m cắp tài sản” theo điểm g khoản 2 i u 173 B luật Hình sự, truy tố Thi u Bá B v t i “Tr m cắp tài sản” theo khoản 1 i u 173 B luật Hình sự.

Tại phiên tòa:

- Các bị cáo Thi u Quang T và Thi u Bá B khai nhận toàn b hành vi phạm t i của mình nh bản Cáo trạng đã truy tố.

- ại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n ên ịnh luận t i giữ nguyên quyết định truy tố, đ nghị H i đồng t căn cứ điểm g khoản 2 i u 173 B luật Hình sự tuyên bố các bị cáo Thi u Quang T phạm t i “Tr m cắp tài sản”, căn cứ khoản 1 i u 173 B luật Hình sự tuyên bố các bị cáo Thi u Bá B phạm t i “Tr m cắp tài sản”.

nghị H i đồng t áp d ng các quy định của pháp luật để phạt các bị cáo nh sau:

Áp d ng điểm g khoản 2 i u 173, điểm b, s khoản 1 và khoản 2 i u 51, i u 38, i u 17, i u 58 B luật Hình sự, x phạt Thi u Quang T từ 27 đến 30 tháng tù, đ ợc trừ thời gian bị tạm giữ, tạm giam.

Áp d ng khoản 1 i u 173, điểm i, s khoản 1 i u 51 i u 38, i u 17, i u 58 B luật Hình sự, phạt Thi u Bá B từ 9 đến 12 tháng tù, đ ợc trừ thời gian bị tạm giam.

Không đ nghị áp d ng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.

V vật chứng: nghị áp d ng điểm c khoản 2 i u 106 B luật Tố t ng hình sự, tịch thu tiêu hủy 01 mũ l ỡi trai màu đen, 01 áo kẻ caro s c ngang và 01 quần bò dài màu anh.

V trách nhi m dân sự: Áp d ng i u 30 B luật Tố t ng hình sự; i u 584, i u 589 B luật Dân sự. Bu c Thi u Bá B bồi th ờng cho chị Nguyễn Thị H số ti n 1.300.000 đồng.

V án phí: Các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

- Trong phần tranh luận, các bị cáo không c kiến tranh luận với quan điểm luận t i của đại di n Vi n kiểm sát. Các bị cáo n i lời sau cùng đ nghị H i đồng t giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT X :

Trên c s n i dung v án, căn cứ vào các tài li u trong hồ s v án đã đ ợc tranh t ng tại phiên tòa, H i đồng t nhận định nh sau:

[1] V hành vi, quyết định tố t ng của C quan cảnh sát đi u tra Công an huy n ên ịnh, i u tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân huy n ên ịnh, Kiểm sát viên trong quá trình đi u tra, truy tố đã thực hi n đúng v th m quy n, trình tự, thủ t c theo quy định của B luật Tố t ng hình sự. Quá trình đi u tra và tại phiên tòa, các bị cáo không c kiến hoặc khiếu nại v hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố t ng, ng ời tiến hành tố t ng. Do đ , các hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố t ng, ng ời tiến hành tố t ng đã thực hi n đ u hợp pháp.

[2] V t i danh:

Thông qua tranh t ng tại phiên toà, các bị cáo Thi u Quang T và Thi u Bá B hoàn toàn thừa nhận: Do cần ti n tiêu ài cá nhân, nên khoảng 11 giờ ngày 14/7/2022, Thi u Quang T và Thi u Bá B đã c hành vi tr m cắp 01 tấm sắt đặc dài 78 cm, r ng 54 cm, dày 3,8 cm, nặng 110 kg, tại

ng đá của gia đình chị Nguyễn Thị H, Tổ dân phố X, thị trấn L, huy n ên ịnh. Giá trị tài sản tr m cắp là 2.600.000 đồng.

Lời khai nhận của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của các bị cáo tại c quan đi u tra, phù hợp với lời khai của ng ời bị hại, ng ời c quy n lợi, nghĩa v liên quan, ng ời làm chứng và các tài li u khác c trong hồ s v án. Các bị cáo c năng lực trách nhi m hình sự, đủ tuổi chịu trách nhi m hình sự. H i đồng t

t thấy đủ c s kết luận hành vi tr m cắp tài sản của bị cáo Thi u Bá B đã đủ yếu tố cấu thành t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 i u 173 B luật Hình sự. ối với bị cáo Thi u Quang T đã tái phạm ch a đ ợc a án tích mà lại thực hi n hành vi phạm t i do cố , nên lần phạm t i này bị cáo Thi u Quang T bị áp d ng tình tiết định khung hình phạt là “Tái phạm nguy hiểm”. Vì vậy, hành vi tr m cắp tài sản của bị cáo Thi u Quang T đã đủ yếu tố cấu thành t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định tại điểm g khoản 2 i u 173 B luật Hình sự. Vi n kiểm sát nhân dân huy n ên ịnh truy tố các bị cáo theo t i danh trên, đ nghị H i đồng t áp d ng đi u luật là đúng ng ời, đúng t i, đúng pháp luật.

[3] V tính chất, mức đ nguy hiểm của t i phạm, quan h pháp luật âm phạm, tính chất đồng phạm và vai trò của các bị cáo:

Tính chất của v án là ít nghiêm tr ng. Hành vi phạm t i của các bị cáo là nguy hiểm cho ã h i, âm phạm trực tiếp quy n s hữu tài sản hợp pháp của ng ời khác đ ợc pháp luật hình sự bảo v , gây mất trật tự tại địa ph ng.

V án c tính chất đồng phạm giản đ n, do bị cáo T và bị cáo B cùng thực hi n, trong đ T là ng ời kh i ớng và thực hi n hành vi phạm t i nên giữ vai trò thứ nhất, B là ng ời thực hi n hành vi phạm t i nên giữ vai trò thứ hai.

[4] V tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự:

Các bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.

Bị cáo T đ ợc h ng 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo điểm b, s khoản 1 i u 51 B luật Hình sự là “Ng ời phạm t i tự nguy n bồi th ờng thi t hại”, “Thành kh n khai báo”. Ngoài ra bị cáo T sau khi phạm t i đã ra đầu thú và c bố là ng ời c công với cách mạng đ ợc tặng huân ch ng kháng chiến, nên bị cáo T đ ợc h ng thêm 02 tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 i u 51 B luật Hình sự.

Bị cáo B đ ợc h ng 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự là “Phạm t i lần đầu và thu c tr ờng hợp ít nghiêm tr ng” và “Thành kh n khai báo” theo quy định tại điểm i, s khoản 1 i u 51 B luật Hình sự.

[5] V hình phạt:

Trên c s đánh giá tính chất v án, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự và nhân thân của các bị cáo, H i đồng t

t thấy:

Các bị cáo đ u c nhân thân ấu, bị cáo T đã 02 lần bị kết án ch a đ ợc xóa án tích, bị cáo B đã 01 lần bị phạt vi phạm hành chính, nh ng các bị cáo không lấy đ làm bài h c để tu d ỡng, rèn luy n bản thân mà lại tiếp t c thực hi n hành vi phạm t i. Vì vậy, cần áp d ng hình phạt nghiêm khắc là hình phạt tù c thời hạn đối với các bị cáo, cách ly các bị cáo ra khỏi ã h i m t thời gian mới đủ để giáo d c bị cáo thành công dân c ích cho ã h i, đồng thời răn đe và phòng ngừa chung. Khi quyết định hình phạt cần em t các bị cáo c nhi u tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự để giảm nhẹ m t phần hình phạt.

Các bị cáo làm ngh tự do, không c thu nhập ổn định, nên không áp d ng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.

[6] V

l vật chứng:

ối với e mô tô AMAHA màu đen biển kiểm soát 36P5-1643 và 01 đăng ký xe thu c quy n s hữu của ông Thi u Quang S (là bố đẻ của T). Ông S không biết vi c T dùng e để đi tr m cắp tài sản nên C quan đi u tra đã trả lại e và đăng k e cho ông S là đúng quy định của pháp luật.

ối với 01 mũ l ỡi trai màu đen, 01 áo kẻ caro s c ngang màu ám đen và 01 quần bò dài màu anh không còn giá trị s d ng nên tịch thu tiêu hủy.

[7] V trách nhi m dân sự: Chị Nguyễn Thị H yêu cầu các bị cáo bồi th ờng thi t hại giá trị tài sản tr m cắp là 2.600.000 đồng. H XX t thấy, các bị cáo cùng gây thi t hại cho chị H nên c trách nhi m liên đới bồi th ờng thi t hại cho chị H, chia phần mỗi bị cáo phải bồi th ờng 1/2 thi t hại là 1.300.000 đồng. Bị cáo T đã bồi th ờng đủ số ti n 1.300.000 đồng nên đ ợc công nhận. Bu c bị cáo B phải bồi th ờng cho chị H số ti n 1.300.000 đồng.

[8] V án phí: Các bị cáo T và B phải chịu án phí hình sự s th m theo quy định của pháp luật. Bị cáo B có nghĩa v bồi th ờng thi t hại nên phải chịu án phí dân sự s th m theo quy định của pháp luật.

[9] V vấn đ khác c liên quan trong v án:

ối với ông Hồ Sỹ Quang c hành vi mua 01 tấm sắt là tài sản T và B tr m cắp, nh ng khi mua tấm sắt ông Quang không biết là tài sản do tr m cắp mà c nên không phạm t i.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1. V t i danh:

Căn cứ điểm g khoản 2 i u 173 B luật Hình sự, tuyên bố bị cáo Thi u Quang T phạm t i “Tr m cắp tài sản”.

Căn cứ khoản 1 i u 173 B luật Hình sự, tuyên bố bị cáo Thi u Bá B phạm t i “Tr m cắp tài sản”.

2. V hình phạt:

- Áp d ng điểm g khoản 2 i u 173, điểm b, s khoản 1 và khoản 2 i u 51, i u 38, i u 17, i u 58 B luật Hình sự, x phạt bị cáo Thi u Quang T 27 (Hai mươi bảy) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giữ 28/7/2022.

- Áp d ng khoản 1 i u 173, điểm i, s khoản 1 i u 51, i u 38, i u 17, i u 58 B luật Hình sự, phạt bị cáo Thi u Bá B 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giam 03/8/2022.

- Không áp d ng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.

3. V trách nhi m dân sự:

Căn cứ i u 30 B luật Tố t ng hình sự; i u 584, i u 585, i u 587 và i u 589 của B luật Dân sự.

Bị cáo Thi u Quang T và bị cáo Thi u Bá B c trách nhi m liên đới bồi th ờng cho chị Nguyễn Thị H số ti n 2.600.000 đồng, chia phần mỗi bị cáo phải bồi th ờng 1.300.000 đồng.

Công nhận bị cáo Thi u Quang T đã bồi th ờng cho chị Nguyễn Thị H đủ số ti n 1.300.000 đồng.

Bu c bị cáo Thi u Bá B phải bồi th ờng cho chị Nguyễn Thị H số ti n 1.300.000 đồng (Một triệu ba trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày chị H c đ n yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án ong, bị cáo B còn phải chịu khoản ti n lãi của số ti n còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại i u 357, i u 468 của B luật Dân sự năm 2015, trừ tr ờng hợp pháp luật c quy định khác.

4. V

l vật chứng:

Căn cứ vào điểm a khoản 1 i u 47 B luật Hình sự; điểm c khoản 2 i u 106 B luật Tố t ng hình sự, tịch thu tiêu hủy: 01 mũ l ỡi trai màu đen, 01 áo kẻ caro s c ngang màu ám đen và 01 quần bò dài màu xanh.

Các vật chứng trên hi n đang đ ợc bảo quản tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n ên ịnh theo phiếu nhập kho số NK 10 ngày 06/12/2022.

5. V án phí: Căn cứ khoản 2 i u 136 B luật Tố t ng hình sự; điểm a khoản 1 i u 23, khoản 2 i u 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc h i v mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản l và s d ng án phí và l phí Tòa án. Bu c các bị cáo Thi u Quang T và Thi u Bá B mỗi bị cáo phải n p 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s th m. Bu c bị cáo Thi u Bá B phải n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ti n án phí dân sự s th m.

6. V quy n kháng cáo: Căn cứ i u 331, i u 333 B luật Tố t ng hình sự. Các bị cáo c quy n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại c quy n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ngày bản án đ ợc niêm yết công khai theo quy định của pháp luật. Ng ời c quy n lợi, nghĩa v liên quan c quy n kháng cáo phần bản án liên quan đến quy n lợi, nghĩa v của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ngày bản án đ ợc niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ