vanban.org

Bản án 97/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57; Điều 81,82,83 của Luật

Hôn nhân và gia đình; sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn giữa chị Đinh Thị Phương Th và anh Ngô Thế A"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57; Điều 81,82,83 của Luật
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI, TH NH PHỐ H N I

Số: 97/2022/HNGĐ-ST

Ngày: 21/06/2022

TO ÁN NHÂN DÂN C NG HO XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN QUỐC OAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TH NH PHỐ H N I V/v tranh ch p ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI, TH NH PHỐ H N I

- hành phần Hội đồng xét xử gồm có: Thẩ phán - Chủ tọa phi n tòa : Ông Tống Quốc Thanh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Đức 2. Bà Nguyễn Thị Hoa Thư ký phi n tòa: Nguyễn Thị Hà, Thư ký tòa án huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội. Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Quốc oai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cúc, Kiểm sát viên. Ngày 20 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 19/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022, về việc tranh ch p ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2022/QĐXX-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự: * Nguy n đơn: Chị Đinh Thị Phương Th, sinh năm 1999. Có mặt. Địa chỉ: Khu 6, xã Y L, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ * Bị đơn: Ngô Thế A, sinh năm 1992. Vắng mặt. Địa chỉ: Thôn 6, xã Ph C, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội. N I DUNG VỤ ÁN: Theo đơn khởi kiện và qúa trình tố tụng, nguyên đơn chị Đinh Thi Phương Thanh trình bày như sau: Chị và anh Ngô Thế A kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 10.02.2020 tại UBND xã Y L, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng gia đình nhà chồng. Cuộc sống chung vợ chồng không hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân là do b t đồng quan điểm trong cuộc sống, anh Thế A thiếu trách nhiệm với vợ con nên chị đã

đưa con chung về nhà mẹ đẻ ở Thanh Sơn, Phú Thọ ở lần cuối cùng vào ngày 30/12/2021 đến nay. Y u cầu khởi kiện của chị Th: Chị xác định không còn tình cảm vợ chồng, không thể tiếp tục duy trì mối quan hệ vợ chồng với anh Thế A nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Ngô Duy Kh, sinh ngày 16/5/2020. Từ khi sinh ra cháu vẫn ở với chị và vì nay cháu còn nhỏ nên chị đề nghị giải quyết để chị nhận tiếp tục nuôi con chung. - Về c p dưỡng nuôi con chung: Tại phiên tòa chị Th yêu cầu anh Thế A c p dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Y u cầu của anh Ngô Thế A: Anh thừa nhận về điều kiện kết hôn, thực tế cuộc sống chung vợ chồng không còn tồn tại như chị Th trình bày là đúng, tuy nhiên anh không đồng ý ly hôn với chị Th vì theo anh chị Th tự ý bỏ về nhà ngoại chứ anh không đuổi, bản thân anh muốn chị ở lại để cùng chung sống, nhiều lần anh có đến gọi nhưng chị Th không về. Anh vẫn còn tình cảm vợ chồng nên không đồng ý ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Ngô Duy Kh, sinh ngày 16/5/2020. Anh đề nghị giải quyết để anh được nuôi con chung, nếu được nuôi con chung anh không yêu cầu chị Th c p dưỡng. Về tài sản chung, công nợ: Không có. Các tài liệu, chứng cứ của vụ án: Bản sao trích lục kết hôn; bản sao khai sinh con chung; Gi y chứng minh thư nhân dân của chị Th, bản sao sổ hộ khẩu; Xác nhận thu nhập của chị Th; Biên bản xác minh; Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Về việc thực hiện tố tụng của Toà án và các đương sự: Quá trình tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên toà hôm nay Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục của phiên toà sơ thẩm. Về việc ch p hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử, bị đơn đã không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, Về việc giải quyết vụ án: Chị Đinh Thị Phương Th và Anh Ngô Thế A kết hôn tự nguyện. quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được đề nghị HĐXX ch p nhận đơn ly hôn của chị Đinh Thị Phương Th. NHẬN ĐỊNH CỦA TO ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử

nhận định:

[1]- Về tố tụng: Anh Ngô Thế A cư trú tại thôn 6, xã Ph C, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội nên chị Th khởi kiện yêu cầu Toà án nhân dân huyện Quốc Oai giải quyết ly hôn là đúng thẩm quyền theo Điều 28 và Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đinh Thị Phương Th đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. anh Ngô Thế A đã được tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ. [2]- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Phương Th và Anh Ngô Thế A kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc, đời sống chung không còn tồn tại, vợ chồng đã sống ly thân mỗi người mỗi nơi, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ch p nhận yêu cầu của chị Th, cho chị Th được ly hôn với anh Thế Aphù hợp với điều Điều 51, Điều 56 và Điều 57 luật hôn nhân và gia đình. [3]- Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 01 con chung tên là Ngô Duy Kh, sinh ngày 16/5/2020, mặc dù anh Thế Acũng có nguyện vọng nuôi con chung nhưng con còn nhỏ dưới 36 tháng tuổi hiện ở với mẹ nên tiếp tục giao cho chị Th nuôi dưỡng, Chị Th yêu cầu anh Thế Ac p dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Yêu cầu này là có căn cứ và phù hợp pháp luật nên buộc anh Thế A phải c p dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 7/2022 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh Ngô Thế A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. [4 Về tài sản chung, công nợ: Không có. [5]- Về án phí: Chị Đinh Thị Phương Th phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh Ngô Thế A phải chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. [6]- Về quyền kháng cáo: Chị Th, anh Thế Ađược quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 57; Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Xử: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Phương Th được ly hôn anh Ngô Thế A. - Về con chung: Có 01 con chung tên là Ngô Duy Kh, sinh ngày 16/5/2020, giao chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Ngô Duy Kh cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh Ngô Thế A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Buộc anh Ngô Thế A có nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 7/2022 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. - Về tài sản chung, công nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Th phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ đó nộp theo biên lai số 0000085 ngày 11/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai. Anh Ngô Thế A phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Đinh Thị Phương Th được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Ngô Thế A có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ tại nơi cư trú.

Cỡ chữ