vanban.org

Bản án 97/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy A Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Tr n Thị A về việc yêu c u ly hôn với D Nguyễn Thành DD. Chị Tr n Thị A đư c ly hôn với D Nguyễn Thành DD. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy A Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 97/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 26/9/2022
V/v ly hôn, trD chấp về nuôi con

NHÂN DD

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị ThD Hền.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn ThD Sơn;

2/ Ông Đặng Văn Minh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Văn ThD - Thư ký Tòa án nhân dân Hện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 26 tháng 9 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Hện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 427/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022, về việc “Ly hôn, trD chấp về nuôi con”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 104/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/8/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 77/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05/9/2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tr n Thị A, sinh năm 1984.

Bị đơn: D Nguyễn Thành DD, sinh năm 1983.

C ng địa chỉ: Thôn P, xã H, Hện H, tỉnh Bình Thuận.

Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị đơn vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 07/7/2022, bản khai của nguyên đơn chị Trần Thị A khai:

Về quA hệ hôn nhân: Chị và D Nguyễn Thành DD cưới nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy A nhân dân xã Hàm Hiệp, Hện Hàm Thuận Bắc. Việc cưới nhau là do hai ên tự nguyện, không ị ai ép uộc và đư c gia đình hai ên đ ng ý. V ch ng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách v ch ng không h p nhau, D DD suốt ngày ăn nhậu, không lo làm ăn, tự ý án tài sản chung của v ch ng mà không nói với chị, không chăm lo đến cuộc sống gia đình. Nay chị xác định tình cảm v ch ng đã hết, chị yêu c u Tòa án giải quyết cho chị và D DD ly hôn nhau.

Về con chung: V ch ng có 02 con chung tên Nguyễn Thành H – Sinh ngày 03/6/2005, Nguyễn Thành Công D – Sinh ngày 25/7/2011. Hiện cháu H đAg ở với D DD, cháu D đAg ở với chị A.

hi ly hôn, chị A yêu c u đư c quyền nuôi con tên D, giao con chung tên H cho D DD trực tiếp nuôi dưỡng. Con ở với ai thì người đó nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Về tài sản và nợ chung: hông yêu c u Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, do D Nguyễn Thành DD vắng mặt nên chị A yêu c u Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.

Bị đơn D Nguyễn Thành DD vắng mặt trong giai đoạn chuẩn ị xét xử nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tụng tố tụng như ghi lời khai, lập iên ản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả trD tụng tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận định:

Về quA hệ pháp luật trD chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn, trD chấp về nuôi con với ị đơn. Bị đơn có địa chỉ tại thôn Phú NhAg, xã Hàm Hiệp, Hện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận đư c quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn chị Tr n Thị A vắng mặt tại phiên tòa, đã có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 05/9/2022. Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.

Bị đơn D Nguyễn Thành DD đã đư c tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt ị đơn.

Về nội dung:

- Về quA hệ hôn nhân: Chị Tr n Thị A và D Nguyễn Thành DD tự nguyện tìm hiểu, cưới nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy A nhân dân xã Hàm Hiệp, Hện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận tại Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số I/07, ngày 14/3/2007. Đây là hôn nhân h p pháp.

Theo lời chị A, v ch ng chị sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách v ch ng không h p nhau, D DD suốt ngày ăn nhậu, không lo làm ăn, tự ý án tài sản chung của v ch ng mà không nói với chị, không chăm lo đến cuộc sống gia đình. Nay chị xác định tình cảm v ch ng không còn nữa và chị yêu c u ly hôn với D Nguyễn Thành DD.

Từ giai đoạn thụ lý vụ án cho đến khi Tòa án mở phiên tòa, Tòa án đã nhiều l n triệu tập D DD nhưng D DD cố tình lẩn tránh, vắng mặt không có lý do nên Tòa không tiến hành hòa giải vụ án đư c. Việc đó thể hiện ý thức xem thường pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh phúc và hôn nhân của mình. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Hội đ ng xét xử nhận định quA hệ hôn nhân giữa chị Tr n Thị A và D Nguyễn Thành DD thực tế đã xảy ra mâu thuẫn tr m trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư c, không thể tiếp tục cuộc sống chung đư c. Do vậy, yêu c u đư c ly hôn của chị Tr n Thị A là có căn cứ nên chấp nhận.

- Về con chung:

Chị Tr n Thị A và D Nguyễn Thành DD có 02 con chung tên Nguyễn Thành H – Sinh ngày 03/6/2005, Nguyễn Thành Công D – Sinh ngày 25/7/2011. Hiện cháu H đAg ở với D DD, cháu D đAg ở với chị A.

Tại đơn khởi kiện cũng như tại ản khai, chị A yêu c u đư c quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thành Công D – Sinh ngày 25/7/2011, giao con chung tên Nguyễn Thành H – Sinh ngày 03/6/2005 cho D DD trực tiếp nuôi dưỡng. Con ở với ai thì người đó nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Xét yêu c u nuôi con của chị A, Hội đ ng xét xử thấy rằng: Hiện nay cháu D đAg sống c ng chị Liên, cháu H đAg sống c ng D DD. Tại iên ản ghi nhận ý kiến các cháu thì cháu D cũng có nguyện vọng đư c tiếp tục ở với mẹ, cháu H có nguyện vọng đư c tiếp tục ở với a. Vì vậy, việc giao cháu D cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu H cho D DD trực tiếp nuôi dưỡng là hoàn toàn có căn cứ, tránh sự xáo trộn đối với cháu và ph h p với nguyện vọng của các cháu.

Về vấn đề cấp dưỡng: Chị Tr n Thị A không yêu c u D Nguyễn Thành DD cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thành Công D – Sinh ngày 25/7/2011 nên Tòa không xem xét giải quyết. Đối với D Nguyễn Thành DD, do trong quá trình giải quyết, D DD không đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình về việc nuôi con. Do vậy, D DD sẽ đư c quyền khởi kiện về việc yêu c u cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thành H – Sinh ngày 03/6/2005 ằng một vụ án dân sự khác, nếu có yêu c u.

Chị Tr n Thị A, D Nguyễn Thành DD đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai đư c cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu c u giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Tr n Thị A phải chịu 300.000đ ng án phí ly hôn sơ thẩm theo hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.

D Nguyễn Thành DD không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, Điểm a hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39, Điều 70, Điều 72, Khoản 4 Điều 91, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; hoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy A Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Tr n Thị A về việc yêu c u ly hôn với D Nguyễn Thành DD.

Chị Tr n Thị A đư c ly hôn với D Nguyễn Thành DD.

2. Về con chung:

Về nuôi con: Giao con chung tên Nguyễn Thành Công D – Sinh ngày 25/7/2011 cho chị Tr n Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên Nguyễn Thành H – Sinh ngày 03/6/2005 cho D Nguyễn Thành DD trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Tr n Thị A, D Nguyễn Thành DD đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai đư c cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tr n Thị A không yêu c u D Nguyễn Thành DD cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thành Công D – Sinh ngày 25/7/2011. D Nguyễn Thành DD đư c quyền khởi kiện về việc yêu c u cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thành H – Sinh ngày 03/6/2005 ằng một vụ án dân sự khác, nếu D DD có yêu c u.

3. Về án phí:

Chị Tr n Thị A phải chịu 300.000đ ng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị A đã nộp đủ 300.000đ ng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0010955 ngày 13/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.

D Nguyễn Thành DD không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo:

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày, tính kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 26/9/2022).

Đương sự vắng mặt đư c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết công khai tại địa phương.

Cỡ chữ