vanban.org

Bản án 97/2019/HNGĐ-ST — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Bích V, cho chị Ngô Bích V được ly hôn anh Lê Hoàng Đ.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Ngô Bích V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0009201 ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Ngô Bíc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Bích V tranh chấp ly hôn anh Lê Hoàng Đ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Bích V, cho chị Ngô Bích V được ly hôn anh Lê Hoàng Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 97/2019/HNGĐ-ST
Ngày 23- 5 - 2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Nguyễn Hoài Phong

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 137/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 148/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Bích V, sinh năm 1993; cư trú tại: Ấp CG, xã ĐH, huyện CN, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Bị đơn: Anh Lê Hoàng Đ, sinh năm 1994; cư trú tại: Ấp TLA, xã TAKN, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Ngô Bích V trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Ngô Bích V và anh Lê Hoàng Đ tổ chức đám cưới vào năm 2014 âm lịch, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TAKN, huyện ĐD. Sau khi kết hôn chị và anh Đ sống tại ấp TLA, xã TAKN, sau đó thì anh chị về ấp Cái Giếng, xã Đông hưng sống và đi làm ở Cà Mau. Trong quá trình đi làm thì anh Đ không quan tâm chăm sóc cho gia đình, anh chị thường xuyên cự cải và đã ly thân khoản một năm nay. Nay chị V yêu cầu được ly hôn anh Đ.

- Về con chung, tài sản chung và nợ: Không có

* Đối với bị đơn anh Lê Hoàng Đ: Tại Đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt ngày 20/5/2019 anh Đ trình bày: Anh và chị V tổ chức đám cưới năm 2011. Trong quá trình chung sống cảm thấy không hạnh phúc nên anh và chị V đồng ý ly hôn. Về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, nợ không có. Nay vì điều kiện đi làm xa nên không dự phiên tòa, xin vắng mặt yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh và chị V ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Anh Đ có đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đối với anh Đ.

Về hôn nhân: Chị V và anh Đ kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TAKN, huyện ĐD vào ngày 24/11/2014 đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Chị V có yêu cầu ly hôn được anh Đ đồng ý. Do đó, cho thấy mối quan hệ hôn nhân giữa anh chị không còn tồn tại, có tiếp tục duy trì cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị V cho chị V được ly hôn anh Đ.

Về con chung, tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị V và anh Đ xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị V phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 51, 53, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Bích V, cho chị Ngô Bích V được ly hôn anh Lê Hoàng Đ.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Ngô Bích V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0009201 ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Ngô Bích V đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ