- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn văn Điệp + Lê Hồng Thắm, Danh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 97/2019/DS-ST Ngày 23 - 8 - 2019 V/v tranh chấp hụi, vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà
Bà Nguyễn Hải Âu
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 23 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 193/2019/TLST–DS ngày 21 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp hụi và vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 293/2019/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 192/2019/QĐST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ , sinh năm 1956
Cư trú tại: ấp Hòa Hải, xã T , huyện Đ , tỉnh C . (vắng mặt)
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1956; cư trú tại: ấp Hòa Hải, xã T , huyện Đ, tỉnh C là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 18 tháng 3 năm 2019). (có mặt)
- Bị đơn: Bà Lê Hồng T , sinh năm 1977
Ông Lâm Thanh D , sinh năm 1976.
Cùng cư trú tại: ấp Hòa Hải, xã T , huyện Đ , tỉnh C . (bà T có mặt; ông D vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 5 năm 2019 trong qúa trình giải quyết và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị K trình bày:
Ông Đ có tham gia hụi do bà T và ông D làm chủ hụi, cụ thể hụi khui ngày 30/3/2016, loại hụi 500.000 đồng, gồm 78 phần, tháng khui 2 lần, ông Đ tham gia 11 phần và mua 2 phần. Khoảng tháng 01 năm 2018al hốt 09 phần, còn lại 04 phần. Ngày 15/10/2018 bà T đình hụi.
02 phần hụi sống x 68 kỳ x 500.000 đồng = 68.000.000 đồng
02 phần hụi mua x 80 kỳ x 500.000đ = 80.000.000 đồng.
Tiền hụi chết ông Đi còn nợ bà Thắm và ông D là 09 kỳ x 500.000đ x 9 phần = 40.500.000 đồng. Ngoài ra, ông Đ còn nợ bà T và ông D các khoản hụi chết khác với số tiền 38.000.000 đồng. Đối trừ các khoản hụi bà T và ông Danh còn nợ ông Đ 69.500.000 đồng.
Vào tháng 02 năm 2018, bà T và ông D có hỏi vay của ông Đ 15.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận. Đến ngày 29/9/2018 tiếp tục vay thêm 30.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận. Thoả thuận lãi trả hằng tháng, vốn khi nào cần cho hay trước 01 tháng trả. Sau khi vay bà T và ông D trả lãi được 03 tháng vay thì ngưng đến nay. Hiện còn nơi tiền vay là 45.000.000 đồng.
Số nợ trên nhiều lần ông Đ yêu cầu bà T và ông D thanh toán nhưng bà T và ông D không trả.
Tại phiên hòa giải bà K thống nhất đối trừ các khoản hụi chết, tiển mua hụi và tiền vay. Sau khi đối trừ bà T và ông D còn nợ tiền hụi là 6.000.000 đồng, tiền mua hụi là 35.000.000 đồng và tiền mượn là 40.000.000 đồng.
Nay, bà yêu cầu bà T và ông D trả cho ông Đ tiền hụi, tiền mua hụi và tiền vay, tổng cộng là 81.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa bị đơn bà Lê Hồng T trình bày:
Trước đây bà có mở các dây hụi như ông Đ trình bày, sau khi mở được một thời gian do tay em bỏ đi không đóng hụi cho bà, nên bà không có tiền giao hụi cho các tay em khác, do đó bà tuyên bố ngưng hụi.
Khi bà mở hụi ông Đ có tham gia 02 dây hụi:
Dây thứ nhất: Hụi 500.000 đồng, mở tháng 03/2016al, tháng khui 2 lần, gồm 81 chưng. Ông Đ tham gia 11, dây hụi này đình hụi (ngày 15/10/2018).
Dây thứ hai: Hụi 500.000 đồng, mở ngày 15/10/2017al, tháng khui 2 lần, gồm 54 chưng. Ông đ tham gia 03 chưng, dây hụi này đình hụi (ngày 15/10/2018). Sau khi đình hụi 02 bên đối trừ bà còn thiếu lại ông D 6.000.000 đồng.
Vào tháng 8/2018al ông Đ có mua 01 chưng hụi của ông D và bà S trong dây hụi 81 chưng mở ngày tháng 03/2016al, hụi khui được 61 lần với số tiền 30.500.000 đồng, sau khi mua được 06 lần thì đình hụi. Dây hụi này bà thiếu ông Đ 35.000.000 đồng
Ngoài ra, tháng 02 năm 2018, bà có hỏi vay của ông Đ nhiều lần tổng số tiền là 40.000.000 đồng,
Nay, theo yêu cầu của ông Đ , bà đồng ý trả ông Đ tiền hụi, tiền mua hụi và tiền vay tổng số tiền 81.000.000 đồng.
Bà xác định số tiền nợ hụi, tiền mua hụi và tiền vay là khoản nợ riêng của bà, không phải nợ chung của bà và ông D . Bà không đồng ý việc ông Đ yêu cầu ông D trả nợ cùng bà.
Đối với bị đơn ông Lâm Thanh D : Trong quá trình Tòa án thụ lý vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông D theo quy định của pháp luật, nhưng ông D không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của của ông Đ .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông Lâm Thanh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông D .
Về quan hệ tranh chấp: Việc ông Nguyễn Văn Đ khởi kiện yêu cầu bà Lê Hồng T và ông Lâm Thanh D trả số tiền hụi và vay còn thiếu. Do đó quan hệ pháp luật tranh chấp cần giải quyết là tranh chấp về giao dịch dân sự theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Hợp đồng giao dịch hụi và vay do các bên xác lập trước thời điểm Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực, có nội dung và hình thực phù hợp với quy định Bộ luật Dân sự năm 2015, nay xảy ra tranh chấp về hợp đồng giao dịch hụi và vay nên cần áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2015 giải quyết.
Về nội dung vu án: Bà K xác định vào ngày 30/3/2016 bà T , và ông D có mở loại hụi 500.000 đồng, gồm 78 phần, tháng khui 2 lần. Ông Đ tham gia 11 phần và mua 02 phần, đến ngày 15/10/2018 bà T đình hụi. Ngoài ra, ông Đ có cho bà T và ông D vay tiền nhiều lần, đến này chưa trả tiền hụi, tiền mua hụi và tiền vay. Nay, bà yêu cầu bà T và ông D trả cho ông Đ tiền hụi, tiền mua hụi và tiền vay, tổng công là 81.000.000 đồng.
Xét yêu cầu khởi kiện của ông Đ , Hội đồng xét xử thấy rằng, theo biên bản hòa giải và tại phiên tòa bà Kiều người đại diện cho ông Đ yêu cầu bà T và ông D trả số tiền ông Đ đã đóng hụi thực tế sau khi đối trừ còn lại 6.000.000 đồng, tiền mua hụi 35.000.000 đồng và tiền vay 40.000.000 đồng, tổng cộng 81.000.000 đồng. Bà T xác định còn thiếu ông Đ số tiền vay và tiền hụi như ông Đ yêu cầu và bà đồng ý trả cho ông Đ số tiền 81.000.000 đồng. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự quy định “…Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết…mà bên đượng sự đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh…” nên đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.
Ngoài ra, bà T xác định số tiền nợ hụi, tiền vay đó là khoản nợ riêng của bà, không phải nợ chung của bà và ông D . Bà không đồng ý việc ông Đ yêu cầu ông D liên đới cùng bà trả nợ.
Xét thấy, tại phiên tòa bà T xác định tại thời điểm bà mở hụi, bà và ông D đang tồn tại mối quan hệ vợ chồng và chưa được Tòa án giải quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân. Hơn nữa, việc chơi hụi trong dân nhằm mục đích giúp đỡ lẫn nhau để phát triển kinh tế gia đình, cũng như thu nhập hợp pháp của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 288 Bộ luật dân sự; Điều 27 và Điều 37 Luật hôn nhân gia đình buộc bà T và ông D phải có trách nhiệm liên đới trả tiền hụi và vay cho ông Đ .
Đối với ông D , Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập hợp lệ ông D nhiều lần để tham gia giải quyết vụ án, nhưng ông D không có ý kiến phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của ông Đ , nên ông phải chịu thiệt hại về sự vắng mặt của mình.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ . Buộc bà Lê Hồng T và ông Lâm Thanh D liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền hụi, mua hụi và tiền vay, tổng số tiền 81.000.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà T và ông D phải chịu số tiền là 4.050.000 đồng. (81.000.000 đồng x 5% )
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 233, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 288, Điều 688, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị định số 144/2006/NĐ – CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ .
Buộc bà Lê Hồng T và ông Lâm Thanh D liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền hụi, tiền mua hụi và tiền vay còn thiếu 81.000.000 đồng (tám mươi mốt triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Hồng T và ông Lâm Thanh D phải chịu 4.050.000 đồng (bốn triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) bà Thắm và ông D chưa nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sư;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi.
Ngô Giang Nam
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Hà Nguyễn Hải Âu
Ngô Giang Nam
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày 23 tháng 8 năm 2019.
Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Với Hội đồng xét xửsơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam
Bà Phạm Thị Hà
Bà Nguyễn Hải Âu
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 193/2019/TLST–DS ngày 21 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp hụi và vay tài sản giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Điệp, sinh năm 1956
Bị đơn: Bà Lê Hồng Thắm, sinh năm 1977 và ông Lâm Thanh Danh, sinh năm 1976.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Về căn cứ và áp dụng điều luật:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 233, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 288, Điều 688, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị định số 144/2006/NĐ – CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
Về quan điểm xét xử:
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Điệp.
Buộc bà Lê Hồng Thắm và ông Lâm Thanh Danh liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Điệp số tiền hụi, tiền mua hụi và tiền vay còn còn thiếu 81.000.000 đồng (tám mươi mốt triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
Về các vấn đề khác:
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Hồng Thắm và ông Lâm Thanh Danh phải chịu 4.050.000 đồng (bốn triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) bà Thắm và ông Danh chưa nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 23 tháng 8 năm 2019.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Hà Nguyễn Hải Âu
Ngô Giang Nam
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2019/QĐST-DS
Đầm Dơi, ngày 12 tháng 7 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Giang Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoài Phong
2. Ông Trần Chí Nhân
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Anh Phạm như Em, sinh năm 1983.
2. Chị Nguyễn Kim Tiến, sinh năm 1988.
3. Anh Trần Bá Thành, sinh năm 1986.
4. Bà Nguyễn Thanh Hường, sinh năm 1946.
5. Chị Trần Thị Tiên, sinh năm 1981.
6. Anh Huỳnh Công Chuyện, sinh năm 1981.
Cùng cư trú tại: Ấp Tân Thành A, xã Tạ An Khương Nam, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. (đều có mặt)
7. Chị Phạm Út Trinh, sinh năm 1991.
Cư trú tại: Ấp Tân Hồng, xã Tạ An Khương Nam, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
8. Chị Phạm Thu Yên, sinh năm 1978.
Cư trú tại: Ấp Tân Lợi A, xã Tạ An Khương Nam, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Vàng, sinh năm 1971 và bà Trương Lệ Thủy, sinh năm 19
Cùng cư trú tại: Ấp Tân Thành A, xã Tạ An Khương Nam, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Phạm Như Em yêu cầu ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy trả số tiền 13.750.000 đồng; Chị Phạm Như Yên yêu cầu ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy trả số tiền 49.750.000 đồng; Chị Phạm Út Trinh yêu cầu ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy trả số tiền 20.000.000 đồng; Bà Nguyễn Thanh Hường yêu cầu ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy trả số tiền 51.390.000 đồng; Anh Trần Bá Thành và chị Trần Kim Tiến yêu cầu ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy trả số tiền 44.500.000 đồng; Anh Huỳnh Công Chuyện và Trần Thị Tiên yêu cầu ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy trả số tiền 206.750.000 đồng.
Ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Lệ Thủy đồng ý trả cho anh Phạm Như Em số tiền hụi 13.750.000 đồng (mười ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng); Trả cho chị Phạm Thu Yên số tiền hụi 49.750.000 đồng (bốn mươi chín triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng); Trả cho chị Phạm Út Trinh số tiền hụi 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng); Trả cho bà Nguyễn Thanh Hường số tiền hụi và tiền mua hụi 51.390.000 đồng (năm mươi mốt triệu ba trăm chín mươi ngàn đồng); Trả cho chị Nguyễn Kim Tiến và anh Trần Bá Thành số tiền hụi và tiền mua hụi 44.500.000 đồng (bốn mươi bốn triệu năm trăm ngàn đồng); Trả cho chị Trần Thị Tiên và anh Huỳnh Công Chuyện số tiền hụi và tiền vay 206.750.000 đồng (hai trăm lẻ sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
Về các vấn đề khác:
Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Như Em, chị Phạm Thu Yên, chị Phạm Út Trinh, chị Nguyễn Kim Tiến và anh Trần Bá Thành, chị Trần Thị Tiên và anh Huỳnh Công Chuyện không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho anh Em 350.000 đồng (ba trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0009290; chị Yên 1.244.000 đồng (một triệu hai trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) theo biên lại số 0009291; chị Trinh 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) theo biên lại số 0009196 cùng ngày 18/4/2019; anh Thành và chị Tiến 1.113.000 đồng (một triệu một trăm mười ba ngàn đồng) theo biên lại số 0009173 ngày 27/3/2019; anh Chuyện và chị Tiên 2.584.000 đồng (hai triệu năm trăm tám mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai số 0009250 ngày 04/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Ông Nguyễn Văn Vàng và bà Trương Thị Thu Thủy (Trương Thu Thủy) phải chịu 19.307.000 đồng (mười chín triệu ba trăm lẻ bảy ngàn đồng) chưa nộp.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sư; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Phạm Thị Hà Nguyễn Văn Hiển | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Giang Nam THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Giang Nam |