- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cầm cố và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà N và bà K"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của à L Thị N, không chấp nhận kháng cáo của anh Huỳnh Văn T2 và chị Võ Thị Thanh T1.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 127 Bộ luật D n sự; Điều 137 Bộ luật D n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 97/2018/DS-PT Ngày: 18-4-2018 V/v Tranh chấp h p đ ng c m cố, h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Phương.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Tấn Tặng.
Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thùy V n – Thư ký Tòa án nh n d n tỉnh Đ ng Tháp.
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n t nh Đồng Th p: Ông Nguyễn Tấn Tài – iểm sát vi n tham gia phi n tòa.
Trong các ngày 21/3/2018, 12/4/2018, 18/4/2018 tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 299/2017/TLPT-DS, ngày 21 tháng 12 năm 2017, về việc Tranh chấp h p đ ng c m cố; h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất”.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số: 70/2017/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Toà án nh n d n huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng tháp ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 73/2018/QĐ-PT, ngày 21 tháng 02 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: L Thị N, sinh năm 1962 (có mặt).
Địa chỉ: Tổ 3, Ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh Đ ng Tháp.
2. Bị đơn: L Thị , sinh năm 1947 (có mặt).
Địa chỉ: Tổ 10, ấp 1, xã B, huyện C, tỉnh Đ ng Tháp.
3. Người có quyền l i, nghĩa vụ li n quan:
3.1. Hà Văn T - sinh năm 1974 (có mặt).
H TT: Ấp 3, xã P, huyện C, tỉnh Đ ng Tháp.
Địa chỉ li n lạc: Tổ 33, khóm 4, Phường 6, thành phố C, Đ ng Tháp.
3.2. Võ Thị Thanh T1 - sinh năm 1973;
Địa chỉ: Số 90, khóm M, phường P, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.
3.3. Huỳnh Văn T2 - sinh năm 1971 (có mặt).
Cùng địa chỉ: Số 223, đường L, khóm T, phường P, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của chị T1 là anh Huỳnh Văn T2, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 223, đường L, khóm T, phường P, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.
3.4. L Thị T3 - sinh năm 1943 (vắng mặt).
3.5. Võ H ng V - sinh năm 1962 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Số 86, đường L, hóm 01, Phường 3, TP. S, Đ ng Tháp.
3.6. Võ Thị Bích V1 - sinh năm 1966 (vắng mặt).
Địa chỉ: hóm 3, phường 6, thành phố C, tỉnh Đ ng Tháp.
3.7. L Thị im T4 - sinh năm 1963 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh Đ ng Tháp
3.8. Ủy an nh n d n huyện C (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số 02, đường B, thị trấn M, huyện C, Đ ng Tháp.
Người đại diện theo pháp luật của Ủy an nh n d n huyện C là ông
Nguyễn H ng S, chức vụ: Chủ tịch Ủy an nh n d n huyện C.
3.9. Ng n hàng TMCP Phát triển thành phố H (vắng mặt).
Địa chỉ: 25 Bis, Nguyễn Thị Minh , Quận 1, thành phố H Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật Ng n hàng TMCP Phát triển thành phố H là: Ông Nguyễn Hữu Đ - Tổng giám đốc.
4. Người kháng cáo: Bà L Thị N là nguy n đơn và Huỳnh Văn T2 và Võ Thị Thanh T1 là người có quyền l i, nghĩa vụ li n quan trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Lê Thị N trình bày:
Ngày 15/05/1997, à có cho à L Thị mư n 07 chỉ vàng 24 ; đến ngày 18/02/2000 m lịch, à tiếp tục cho à mư n th m 35 chỉ vàng 24 , tổng cộng là 42 chỉ vàng 24 , sau đó hai n thỏa thuận à cố cho à diện tích đất 2.620m2 thuộc thửa số 160 tờ ản đ số 07, tọa lạc ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp của à với số vàng như tr n. Nay à phát hiện ph n đất mà à đã cố cho à thì à đã chuyển như ng cho người khác là chị Võ Thị Thanh T1 sau đó chị T1 chuyển như ng cho anh Hà Văn T. Bà đã y u c u à trả lại vàng cố và à trả lại đất cho à nhưng à chỉ hứa hẹn mà không thực hiện. Nay à y u c u Tòa án giải quyết hủy h p đ ng c m cố đất giữa à với à ; uộc à trả lại cho à 42 chỉ vàng 24 ; à chỉ đ ng ý giao trả đất lại cho à , không đ ng ý giao đất cho anh T, đ ng thời y u c u Tòa án xem xét việc chuyển như ng đất giữa à với chị T1 và giữa chị T1 với anh T để giao đất lại cho à , để đảm ảo việc thi hành số vàng mà à phải trả cho bà.
Bà Lê Thị K trình bày:
Bà thừa nhận trước đ y à có vay của à N 42 chỉ vàng 24 (vào năm 1997) và sau đó hai n thỏa thuận à cố cho à N diện tích đất 2.620m2 thuộc thửa số 160 tờ ản đ số 07, tọa lạc ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp với số vàng tr n; à N đã sử dụng đất từ năm 1997 cho đến nay. Năm 2014, à thế chấp ph n đất này cho chị T1 để vay 50.000.000đ nhưng sau khi nhận đủ 50.000.000đ thì à trả tiền lãi trước 02 tháng tiền lãi theo y u c u của chị T1, mỗi tháng 3.000.000đ x 02 tháng = 6.000.000đ và trả tiền hoa h ng cho à L (là người giới thiệu cho à vay tiền à T1) 5.000.000đ; à cũng không iết rõ họ t n, năm sinh và địa chỉ của à L ở đ u. Bà với chị T1 thỏa thuận thời hạn 03 tháng chuộc lại đất; việc vay tiền và thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có làm văn ản, i n nhận ri ng mà chỉ nói miệng nhưng có làm i n nhận nhận tiền ngày 29/12/2014, có Nguyễn Thị Mộng TH (ở xã Bình Hàng T y, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp) chứng kiến và ký t n làm chứng. Sau đó à còn gửi cho chị TH đóng lãi cho chị T1 đư c 02 tháng nữa, mỗi tháng 3.000.000đ nhưng sau đó à li n lạc với chị T1 để y u c u thanh lý h p đ ng, y u c u đư c trả tiền cho chị T1 và lấy lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không li n lạc đư c với chị T1, đ ng thời à cũng không iết nhà của chị T1 ở đ u n n từ đó à không gặp và thỏa thuận đư c gì với chị T1 và sau đó thì à mới iết đư c chị T1 đã đư c cấp quyền sử dụng đất ph n đất này và sau đó chuyển như ng lại cho anh T như hiện nay. Nay à đ ng ý hủy h p đ ng c m cố đất với à N và đ ng ý trả lại số vàng cố 42 chỉ 24 theo y u c u của à N; đ ng ý chịu án phí theo luật định. Ngoài ra à y u c u Tòa án xem xét tuy n ố h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất giữa à với chị T1 và h p đ ng giữa chị T1 với anh T là vô hiệu và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của anh T; à đ ng ý trả lại số tiền vay 50.000.000đ cho chị T1, không y u c u xem xét các số tiền lãi à đã đóng cho chị T1 và tiền hoa h ng đối với chị L.
Anh Hà Văn T trình bày:
Vào năm 2015 anh có nhận chuyển như ng của chị T1, anh T2 ph n đất lúa thuộc thửa số 160 tờ ản đ số 07, tọa lạc ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp, diện tích là 2.620m2, giá chuyển như ng là 100.000.000đ; ngày 05/11/2015, anh đư c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. hi chuyển như ng, phía chị T1 có dẫn anh đi xem đất, không có ai tranh chấp và h p đ ng chuyển như ng đư c thực hiện đúng trình tự luật định. Sau đó anh đư c iết ph n đất này có ngu n gốc là của à trước đ y c m cố cho à N, sau đó à chuyển như ng cho chị T1 và chị T1 chuyển như ng lại cho anh. Nay anh y u c u chị T1 phải có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất với anh, đ ng thời y u c u chị T1, anh T2 li n đới cùng bà N và bà T4 phải có nghĩa vụ giao toàn ộ ph n đất đang tranh chấp cho anh sử dụng; anh không đ ng ý đối với y u c u hủy h p đ ng chuyển như ng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của à . Trong trường h p Tòa án không công nhận h p đ ng chuyển như ng đất giữa anh với chị T1, anh T2 và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của anh đối với ph n đất này thì anh y u c u chị T1, anh T2 phải trả lại số tiền chuyển như ng 100.000.000đ và i thường thiệt hại do trư t giá đất.
Anh Huỳnh Văn T2 đồng thời là đ i di n theo uỷ quyền của chị Võ Thị Thanh T1 trình bày:
Vào ngày 29/12/2014 chị T1 (v anh) có nhận chuyển như ng ph n đất mà đang có tranh chấp; giá chuyển như ng là 50.000.00đ và chị T1 đã giao đủ tiền cho bà K. hi chuyển như ng đất không có phát sinh tranh chấp và ph n đất này lúc đó do hộ à L Thị T3 đứng t n nhưng qua lời trình ày của à K thì ph n đất này là của à , à T3 chỉ đứng t n giùm à đ ng thời trong thủ tục chuyển như ng có văn ản uỷ quyền từ hộ à T3 cho à thực hiện giao dịch chuyển như ng, n n việc chuyển như ng là h p pháp, sau đó chị T1 đư c đứng t n quyền sử dụng đất và cũng không có ai tranh chấp. Sau đó chị T1 và anh chuyển như ng ph n đất này lại cho anh T; thủ tục chuyển như ng cũng h p lệ theo quy định của pháp luật và không có phát sinh tranh chấp; giá chuyển như ng là 100.000.000đ, anh T đã trả tiền xong. Đối với lời trình ày của à về việc chuyển như ng đất giữa chị T1 với à chỉ là giả tạo mà thực chất chỉ là vay tiền và có thỏa thuận là chị T1 cho bà K chuộc lại đất trong thời hạn 03 tháng, là không đúng. Đối với i n nhận ngày 29/12/2014 thì chị T1 không thừa nhận nội dung ở mặt sau của i n nhận này cũng như không thừa nhận việc thỏa thuận cho chuộc lại đất cũng như việc à có đóng lãi như à trình bày mà đ y là h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất ình thường. Tuy nhi n nay nếu Tòa án không công nhận h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất giữa chị T1 với à ( à T3) thì chị T và anh y u c u à phải trả lại số tiền chuyển như ng là 50.000.000đ và i thường thiệt hại theo giá thị trường. Đối i n nhận ngày 29/12/2014 thì chị T1 và anh không còn giữ ản gốc mà đã nộp cho cơ quan điều tra Công an huyện Cao Lãnh n n không cung cấp đư c cho Tòa án nhưng cũng không có ý kiến gì về việc Tòa án thu thập chứng cứ này theo yêu c u của à .
Uỷ ban nh n d n huy n C có văn bản trình bày:
Ph n đất tranh chấp thuộc thửa 160, tờ ản đ số 7 tại xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp hiện do anh T đứng t n quyền sử dụng có ngu n gốc là của gia đình à và à T3. Năm 2004, à T3 lập thủ tục đề nghị cấp GCNQSDĐ dưới hình thức Nhà nước công nhận. hi cấp GCNQSDĐ cho bà T3 thì đất đang do à N canh tác. Tuy nhi n, khi cấp đất cho à T3 thì không có phát sinh tranh chấp n n việc cấp là đúng trình tự, thủ tục luật định. Năm 2014, bà T3 chuyển như ng đất này cho chị T1 và năm 2015 chị T1 chuyển như ng lại cho anh T; thời gian đó đến nay đất vẫn do à N canh tác nhưng khi thực hiện các h p đ ng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không có phát sinh tranh chấp. Nay ông ý kiến là Uỷ an nh n d n huyện C không đ ng ý hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo y u c u của à , tuy nhi n trường h p xét xử có căn cứ để hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của anh T thì Uỷ an nh n d n huyện C cũng sẽ thực hiện theo ản án, quyết định của Tòa án.
Ngân hàng TMCP Ph t tri n thành phố H trình bày:
Vào ngày 27/7/2017, giữa Ng n hàng HD Bank Chi nhánh Đ ng Tháp với anh Hà Văn T có ký kết h p đ ng thế chấp, theo đó anh T thế chấp cho ng n hàng 02 thửa đất trong đó có thửa đất số 160, tờ ản đ số 07, tọa lạc ấp 3, xã Mỹ L, huyện C, tỉnh Đ ng Tháp do anh T đứng t n quyền sử dụng, là thửa đang tranh chấp, để ảo đảm cho khoản vay 320.000.000đ; h p đ ng vay đến nay chưa đến hạn. hi vay tiền và thế chấp ph n đất tr n thì ng n hàng không iết ph n đất này đang có tranh chấp vì đư c Uỷ an nh n d n xã Mỹ L xác nhận trong thủ tục thẩm định. Nay ng n hàng iết đư c sự việc khi thế chấp thì ph n đất đang có tranh chấp thì ý kiến của ng n hàng là không có tranh chấp hay yêu c u gì đối với anh T về h p đ ng vay và h p đ ng thế chấp li n quan đến thửa đất nói tr n; tuỳ vào kết quả xét xử của Tòa án thì ng n hàng chấp hành theo ản án của Tòa án và sẽ tự àn ạc, thỏa thuận với anh T, nếu không đư c thì ngân hàng sẽ khởi kiện anh T ằng một vụ kiện khác.
Bản án sơ thẩm số 70/2017/DS-ST ngày 29/9/2017 và Quyết định sửa chữa ổ sung ản án sơ thẩm số 01/2018/QĐ-SCBSBA ngày 05/01/2018 của Toà án nh n d n huyện Cao Lãnh tuy n xử:
- Công nhận sự thỏa thuận giữa à L Thị N với à L Thị . Tuy n ố h p đ ng c m cố quyền sử dụng đất giữa à N với à đối với ph n đất tranh chấp thuộc thửa số 160 tờ ản đ số 07, tọa lạc ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp là giao dịch d n sự vô hiệu. Bà Lê Thị đ ng ý trả lại cho bà N số vàng c m cố đất là 42 chỉ vàng 24 .
- Chấp nhận y u c u của à L Thị . Tuy n ố h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất giữa hộ bà Lê Thị T3 (do à L Thị đại diện thực hiện) với chị Võ Thị Thanh T1 và h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất giữa chị Võ Thị Thanh T1, anh Huỳnh Văn T2 với anh Hà Văn T là các giao dịch d n sự vô hiệu, đ ng thời hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân huyện Cao Lãnh đã cấp cho anh T ngày 05/11/2015 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho chị Võ Thị Thanh T1 ngày 08/6/2015 đối với ph n đất tranh chấp thuộc thửa số 160 tờ ản đ số 07, tọa lạc ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bà L Thị N và à L Thị im T4 phải có nghĩa vụ li n đới giao ph n đất tranh chấp diện tích đo đạc thực tế là 2.574,6m2, thuộc thửa số 160 tờ ản đ số 07, tọa lạc tại ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp cho à L Thị (Theo i n ản thẩm định và sơ đ đo đạc ngày 11/5/2016).
- Bà L Thị phải trả lại cho chị Võ Thị Thanh T1 và anh Huỳnh Văn T2 50.000.000đ tiền chuyển như ng đất và 63.823.700đ tiền thiệt hại.
- Chị Võ Thị Thanh T1 và anh Huỳnh Văn T2 có nghĩa vụ li n đới trả lại cho anh Hà Văn T 100.000.000đ tiền chuyển như ng đất và 38.823.700đ tiền thiệt hại.
- ể từ ngày có đơn y u c u thi hành án của người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015.
- Tuy n ố một ph n h p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 27/7/2017 giữa Ng n hàng TMCP Phát triển thành phố H - Chi nhánh Đ ng Tháp với anh Hà Văn T về ph n đất thuộc thửa 160, tờ ản đ số 12, tọa lạc tại ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp do anh T đang đứng t n quyền sử dụng là giao dịch d n sự vô hiệu.
- Về án phí d n sự sơ thẩm:
+ Bà L Thị phải chịu 3.769.500đ đối với nghĩa vụ trả lại số vàng c m cố đất cho bà N và 5.691.000đ về nghĩa vụ trả lại số tiền chuyển như ng và i thường thiệt hại cho chị T1, anh T2; nhưng đư c trừ tổng cộng 200.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo i n lai số 05394 ngày 27/02/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Cao Lãnh. Bà K còn phải nộp tiếp 9.260.500 đ ng án phí.
+ Anh Hà Văn T phải chịu 200.000đ do hủy h p đ ng chuyển như ng, nhưng đư c khấu trừ vào 3.150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo i n lai số 037756 ngày 29/3/2016 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Cao Lãnh. Anh T đư c nhận lại 2.950.000 đ ng tiền tạm ứng án phí.
+ Chị Võ Thị Thanh T1 và anh Huỳnh Văn T2 phải li n đới chịu 6.941.000đ đối với nghĩa vụ trả lại số tiền chuyển như ng và thiệt hại cho anh Thanh và 200.000đ do hủy h p đ ng chuyển như ng.
+ Bà L Thị N không phải chịu n n đư c nhận lại 3.150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo i n lai số 037410 ngày 16/11/2015 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Cao Lãnh.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá: tổng cộng là 2.912.500đ; trong đó:
+ Bà L Thị phải chịu 728.500 đ ng; nộp để trả lại cho anh Hà Văn T vì anh T đã nộp tạm ứng và đã chi xong.
+ Chị Võ Thị Thanh T1 và anh Huỳnh Văn T2 phải li n đới chịu 728.000 đ ng; nộp để trả lại cho anh Hà Văn T vì anh T đã nộp tạm ứng và đã chi xong.
+ Bà L Thị N và à L Thị im T4 phải li n đới chịu 728.000 đ ng; nộp để trả lại cho anh Hà Văn T vì anh T đã nộp tạm ứng và đã chi xong.
+ Anh Hà Văn T phải chịu 728.000 đ ng. Anh T đã nộp xong.
Ngoài ra ản án sơ thẩm còn tuy n về quyền và thời hạn kháng cáo, quyền, nghĩa vụ và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 11/10/2017 người có quyền l i, nghĩa vụ li n quan Võ Thị Thanh T1 và Huỳnh Thanh T2 có đơn kháng cáo, ngày 12/10/2017 nguy n đơn L Thị N có đơn kháng cáo đối với Bản án d n sự sơ thẩm số 70/2017/DS-ST ngày 29/9/2017 của Toà án nh n d n huyện Cao Lãnh.
- Bà L Thị N không đ ng ư ản án sơ thẩm về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản. Bà N y u c u Tòa phúc thẩm giải quyết cho à không phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản.
- Anh Huỳnh Văn T2, chị Nguyễn Thị Thanh T1 kháng cáo một ph n ản án. Anh T2 và chị T1 không đ ng ý li n đới i thường thiệt hại do trư t giá đất cho anh Hà Văn T.
Tại phi n tòa phúc thẩm:
- Bà N giữ nguy n y u c u khởi kiện, nội dung, y u c u kháng cáo, à cho rằng nội dung khởi kiện của à đối với à về h p đ ng cố đất đã đư c thỏa thuận xong, không c n phải thẩm định, đo, định giá đất, do có người khác tranh chấp chuyển như ng n n mới c n, n n à không phải chịu các chi phí này.
- Anh T2, chị T1 giữ nguy n nội dung, y u c u kháng cáo, cho rằng chị T1 chuyển như ng đất cho anh T có thủ tục đ y đủ, đúng pháp luật, nay ị hủy là do bà K chuyển an đ u sai, bà K trả tiền vốn và tiền i thường ao nhi u thì v ch ng anh giao hết cho anh T, v ch ng anh không dính dáng đến nữa.
- Anh T y u c u Tòa phúc thẩm xử giữ y như án sơ thẩm đã tuy n.
- Bà K giữ nguy n ý kiến như đã trình ày ở sơ thẩm.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nh n d n tỉnh tại phi n tòa phúc thẩm phát iểu về tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử và những người tham gia tố tụng đều chấp hành đúng quy định của pháp luật; về nội dung đề nghị chấp nhận ph n kháng cáo của à N, không chấp nhận kháng cáo của chị T1, anh T2, sửa một ph n ản án sơ thẩm của Tòa án huyện Cao Lãnh.
Sau khi nghi n cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Đất tranh chấp thẩm định, đo đạc thực tế là 2.574,6m2 , loại đất lúa, thuộc thửa 160, tờ đ số 07, tại ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, giấy đất hiện do anh T đứng t n, cấp ngày 05/11/2015; đất hiện trạng đang do à N và chị T4 canh tác.
. Bà N kiện à y u c u hủy h p đ ng cố đất năm 1994, à N trả đất, bà K trả lại vàng cố 42 chỉ vàng 24k. Bà N và à đã tự nguyện thỏa thuận chấm dứt h p đ ng, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, Tòa sơ thẩm công nhận là đúng.
. Đất đang c m cố cho à N mà bà K lập h p đ ng chuyển như ng cho chị T1, r i sau đó chị T1 chuyển như ng lại cho anh T, tuy về mặt thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo pháp luật đã hoàn thành, chị T1 đư c cấp giấy đất và sau đó anh T đư c cấp giấy đất, nhưng tất cả đều là chuyển tr n giấy tờ, thực tế thì đất vẫn do người nhận cố canh tác, các n chuyển như ng không giao nhận đất với nhau tr n thực địa, người đang c m cố canh tác đất không hay iết, trường h p này cho thấy các h p đ ng chuyển như ng đất đều trái pháp luật, ị coi là h p đ ng vô hiệu. Sơ thẩm xử tuy n ố các giao dịch này vô hiệu là đúng, nhưng từ ngữ là chưa chính xác mà phải là h p đ ng vô hiệu” và hủy giấy đất anh T, chị T1 công nhận việc bà N và chị T4 giao trả đất cho à là có căn cứ.
. Về thiệt hại, sơ thẩm xác định mỗi chủ thể giao dịch h p đ ng chuyển như ng của mỗi n đều có lỗi ằng nhau, mỗi n phải chịu ½ thiệt hại theo giá trị tương ứng của từng h p đ ng so với giá trị QSDĐ hiện nay để uộc i thường như đã tuy n là đúng.
. Về kháng cáo của à N, à không đ ng ý chịu 1 ph n tiền chi phí thẩm định, đo đạc, định giá ằng 728.000đ là có cơ sở, vì à kiện về y u c u hủy h p đ ng cố đất, tự nguyện trả đất và 2 n thống nhất tự nguyện với nhau, không c n thiết thẩm định, đo đất, định giá; chi phí thực hiện các việc này là để giải quyết các y u c u khác của đương sự khác. Chị T4 không kháng cáo, nhưng ph n chi phí này án sơ thẩm tuy n à N và chị T4 cùng li n đới chịu, vậy n n sửa án luôn cho chị T4 không phải chịu như à N là phù h p.
. Về kháng cáo của chị T1, anh T2, anh chị không đ ng ý i thường thiệt hại ph n ch nh lệch giá trị đất cho anh T là không có cơ sở, vì: đất chị T1 khi chuyển cho anh T uộc chị phải iết rõ đất đang do à N canh tác do c m cố, anh T2 cho rằng không iết là vì anh chị nhận như ng không y u c u bà K chuyển giao đất và à đã không thực hiện việc chuyển giao đất và sau khi nhận như ng ỏ đất, không canh tác là vi phạm pháp luật, ởi đ y là đất sản xuất lúa và không giao nhận đất tr n thực địa chị lại đem giao dịch chuyển như ng đất cho anh T là chị có lỗi, mà có lỗi là phải chịu thiệt hại ằng cách i thường thiệt hại là thỏa đáng, đúng pháp luật, chị T1 và anh T2 từ chối nghĩa vụ i thường thiệt hại là không đúng, n n không có căn cứ chấp nhận kháng cáo.
. Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận kháng cáo của bà N, không chấp nhận kháng cáo của chị T1, anh T2, sửa 1 ph n án sơ thẩm là có căn cứ chấp nhận.
. Từ những tình tiết, nội dung nhận định tr n, có đủ cơ sở kết luận: Án sơ thẩm xử uộc à N cùng chị T4 chịu 1 ph n tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá đất là không phù h p; uộc v ch ng chị T1, anh T2 cùng li n đới i thường thiệt hại về giá trị đất ch nh lệch cho anh T là có căn cứ, n n phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của chị T1 và anh T2; chấp nhận kháng cáo của à N; sửa một ph n án sơ thẩm là phù h p pháp luật.
. Các ph n khác của quyết định án sơ thẩm (đã đư c sửa đổi, ổ sung) không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
. Do sửa án sơ thẩm n n người kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm theo luật định.
Vì các lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 148, khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 127, Điều 137, Điều 697 và Điều 702 Bộ luật D n sự năm 2005; Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/12/2009 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuy n xử:
1. Chấp nhận kháng cáo của à L Thị N, không chấp nhận kháng cáo của anh Huỳnh Văn T2 và chị Võ Thị Thanh T1.
2. Sửa một ph n ản án d n sự sơ thẩm số 70/2017/DS-ST ngày 29/9/2017 của Tòa án nh n d n huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp.
3. Công nhận sự thỏa thuận giữa à L Thị N với à L Thị . Tuy n ố h p đ ng c m cố quyền sử dụng đất giữa à N với à đối với ph n đất tranh chấp thuộc thửa số 160 tờ ản đ số 07, tọa lạc ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp là giao dịch d n sự vô hiệu. Bà L Thị có nghĩa vụ trả lại cho à N số vàng c m cố đất là 42 chỉ vàng 24 .
4. Chấp nhận y u c u của à L Thị . Tuy n ố h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất giữa hộ à L Thị T3 (do à L Thị đại diện thực hiện) với chị Võ Thị Thanh T1 và h p đ ng chuyển như ng quyền sử dụng đất giữa chị Võ Thị Thanh T1, anh Huỳnh Văn T2 với anh Hà Văn T là các h p đ ng d n sự vô hiệu, đ ng thời hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03162 do Uỷ an nh n d n huyện Cao Lãnh cấp cho anh Hà Văn T ngày 05/11/2015 và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02750 do Ủy an nh n d n huyện Cao Lanh cấp cho chị Võ Thị Thanh T1 ngày 08/6/2015 đối với ph n đất tranh chấp diện tích 2.620m2, thuộc thửa số 160 tờ ản đ số 07, tọa lạc ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp.
5. Bà L Thị N và à L Thị im T4 phải có nghĩa vụ li n đới giao trả ph n đất tranh chấp diện tích đo đạc thực tế là 2.574,6m2, thuộc thửa số 160 tờ ản đ số 07, tọa lạc tại ấp 3, xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ ng Tháp cho à L Thị (Theo i n ản thẩm định và sơ đ đo đạc ngày 11/5/2016).
6. Bà L Thị phải trả lại cho chị Võ Thị Thanh T1 và anh Huỳnh Văn T2 50.000.000đ tiền chuyển như ng đất và 63.823.700đ tiền thiệt hại. Tổng cộng 113.823.700 đ ng (Một trăm mười a triệu tám trăm hai mươi a nghìn ảy trăm đ ng).
7. Chị Võ Thị Thanh T1 và anh Huỳnh Văn T2 có nghĩa vụ li n đới trả lại cho anh Hà Văn T 100.000.000đ tiền chuyển như ng đất và 38.823.700đ tiền thiệt hại. Tổng cộng 138.823.700 đ ng (Một trăm a mươi tám triệu tám trăm hai mươi a nghìn ảy trăm đ ng).
8. ể từ ngày có đơn y u c u thi hành án của người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015.
9. Tuy n ố một ph n h p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 27/7/2017 giữa Ng n hàng TMCP Phát triển thành phố H - Chi nhánh Đ ng Tháp với anh Hà Văn T về ph n đất thuộc thửa 160, tờ ản đ số 12, tọa lạc tại ấp 3, xă Mỹ Long, huyện Cao Lănh, tỉnh Đ ng Tháp do anh T đang đứng t n quyền sử dụng là giao dịch d n sự vô hiệu.
10. Về án phí d n sự sơ thẩm:
+ Bà L Thị phải chịu 3.769.500đ đối với nghĩa vụ trả lại số vàng c m cố đất cho à N và 5.691.000đ về nghĩa vụ trả lại số tiền chuyển như ng và i thường thiệt hại cho chị T1, anh T2; nhưng đư c trừ tổng cộng 200.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo i n lai số 05394 ngày 27/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Bà còn phải nộp tiếp 9.260.500 đ ng (Chín triệu hai trăm sáu mươi nghìn năm trăm đ ng) án phí.
+ Anh Hà Văn T phải chịu 200.000đ do hủy h p đ ng chuyển như ng, nhưng đư c khấu trừ vào 3.150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo i n lai số 037756 ngày 29/3/2016 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Cao Lãnh. Anh T đư c nhận lại 2.950.000 đ ng (Hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí.
+ Chị Võ Thị Thanh T1 và anh Huỳnh Văn T2 phải li n đới chịu 6.941.000đ đối với nghĩa vụ trả lại số tiền chuyển như ng và thiệt hại cho anh T và 200.000đ do hủy h p đ ng chuyển như ng.
+ Bà Lê Thị N không phải chịu n n đư c nhận lại 3.150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo i n lai số 037410 ngày 16/11/2015 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Cao Lãnh.
11. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá: tổng cộng là 2.912.500đ; trong đó:
+ Bà L Thị phải chịu 972.500 đ ng (Chín trăm ảy mươi hai nghìn năm trăm đ ng); uộc nộp để trả lại cho anh Hà Văn T.
+ Chị Võ Thị Thanh T1 và anh Huỳnh Văn T2 phải li n đới chịu 970.000 đ ng (Chín trăm ảy mươi nghìn đ ng); uộc nộp để trả lại cho anh Hà Văn T.
+ Bà L Thị N và chị L Thị im T4 không phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản.
+ Anh Hà Văn T phải chịu 970.000 đ ng(đã nộp, chi xong).
12. Về án phí d n sự phúc thẩm:
+ Chị Võ Thị Thanh T1 và anh Huỳnh Văn T2 không phải nộp, mỗi người đư c nhận lại tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo i n lai thu số: BN/2013 16306 – Quyển số: 327 (không ghi ngày tháng năm do Tr n Thanh Đằng thu) và i n lai thu số: BN/2013 16305 – Quyển số: 327 (không ghi ngày tháng năm do Tr n Thanh Đằng thu) của Chi cục thi hành án d n sự huyện Cao Lãnh.
+ Bà L Thị N không phải nộp, đư c nhận lại tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) theo i n lai thu số 16160 ngày 12/10/2017 của Chi cục thi hành án d n sự huyện Cao Lãnh.
Trường h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuy n án.
| Nơi nhận: - V SND tỉnh Đ ng Tháp; - TAND huyện Cao Lãnh; - CCTHADS huyện Cao Lãnh; - Phòng KTNV-THA TAND Đ ng Tháp; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Văn Phương |