- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần K P được ly hôn với ông Nguyen, Ryan M .
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 964/2021/HNGĐ-ST Ngày: 15/9/2021 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Quách Thanh Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Nở
2. Bà Đặng Thị Huệ Tú
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Vân - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Xuân Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 363/2020/TLST-HNGĐ ngày 29/10/2020 về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2933/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/7/2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần K P sinh năm 1992.
HKTT: X1, phường P1, quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: X2, phường P2, quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyen, Ryan M, sinh năm 1973.
Quốc tịch: Hoa Kỳ.
Địa chỉ: 7012 Wagonwheel Rd, Fort Worth, TX 76133, USA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 14/10/2020 và bản tự khai, nguyên đơn – bà Trần K P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyen, Ryan M kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số X3 do Ủy ban nhân dân quận Q1 cấp ngày 06/4/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau khoảng 02 tháng thì bị đơn quay về Mỹ. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, cách suy nghĩ, cách nói chuyện, nếp sống sinh hoạt hằng ngày. Sau nhiều lần cãi vã hai bên đã cho nhau cơ hội hàn gắn nhưng không được. Nhận thấy không còn tình cảm và không thể kéo dài cuộc hôn nhân này nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyen, Ryan M. Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Tại phiên tòa: * Bà Trần K P có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. * Ông Nguyen, Ryan M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Đồng thời ông Nguyen, Ryan M cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của bà P. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. bà P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Nguyen, Ryan M vắng mặt dù đã được tống đạt hợp lệ nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà Trần K P: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần K P được ly hôn với ông Nguyen, Ryan M. + Về việc nuôi con: Không có. + Về chia tài sản và nợ chung: Không có. + Về án phí: Bà Trần K P phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
- Ngày 14/10/2020, bà Trần K P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyen, Ryan M. Ông Nguyen, Ryan M hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trần K P có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Nguyen, Ryan M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; điểm a khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần K P và ông Nguyen, Ryan M kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số X3 do Ủy ban nhân dân quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/4/2018, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. bà P cho rằng vợ chồng không còn tình cảm do khoảng cách địa lý, bất đồng quan điểm, tình cảm ngày càng xa cách. Về phía ông Nguyen, Ryan M, Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp theo đúng thủ tục luật định nhưng ông Nguyen, Ryan M cũng không có văn bản trả lời về yêu cầu xin ly hôn của bà P. Do đó, có cơ sở xác định ông Nguyen, Ryan M và bà P đã không còn tình cảm với nhau, không quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của bà Trần K P về việc xin ly hôn với ông Nguyen, Ryan M.
- Về việc nuôi con: Không có.
- Về chia tài sản: Không có.
- Về nợ: Không có.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. bà P phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273, điểm a khoản 5 Điều 477 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần K P.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần K P được ly hôn với ông Nguyen, Ryan M .
- Về việc nuôi con: Không có.
- Về chia tài sản: Không có.
- Về nợ: Không có. 2. Bà Trần K P phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí mà bà Trần K P đã nộp theo biên lai số X3 ngày 28/10/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần K P đã nộp đủ án phí. 3. Bà Trần K P có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn là 15 (mười lăm) ngày; ông Nguyen, Ryan M có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn là 01 (một) tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Nở
Đặng Thị Huệ Tú
Quách Thanh Bình Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tối cao;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Cấp cao tại Tp. HCM;
- VKSND Tp. HCM ;
- VKSND cấp cao tại Tp. HCM;
- Cục THADS Tp. HCM;
- UBND quận Q1, Tp. HCM ;
- Sở Tư pháp Tp. HCM;
Quách Thanh Bình
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ (20). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Nở
Đặng Thị Huệ Tú
Quách Thanh Bình
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại Tp. HCM; - VKSND Tp. HCM ; - VKSND cấp cao tại Tp. HCM; - Cục THADS Tp. HCM; - UBND TP. Thủ Đức, Tp. HCM ; - Sở Tư pháp Tp. HCM; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ (20). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Quách Thanh Bình |