vanban.org

Bản án 96 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 3 Điều 26, Điểm a Kho n 1 Điều 35, Điểm a Kho n 1 Điều 39, Điều 147, Kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 273 ộ luật T tụng dân sự;

Kho n 2 Điều 26 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A về việc "tranh chấp hợp đồng tín dụng" với bị đơn ông Ngô Đức L, cụ thể: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Ngô Đức L"
  • Tòa quyết gì? Kho n 3 Điều 26, Điểm a Kho n 1 Điều 35, Điểm a Kho n 1 Điều 39, Điều 147, Kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 273 ộ luật T tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T tụng dân sự; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 96/2023/DS-ST
Ngày: 17/8/2023
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: à Huỳnh Thị Thanh Như

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Hưng

à Nguyễn Thị é Em

- Thư ký phiên toà: à ùi Thị Hoa Hạ - Thư ký Tòa án.

Ngày 17 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành ph ến Tre, tỉnh ến Tre mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý s : 218/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s 106/2023/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa s 126/2023/QĐST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A;

Địa chỉ trụ sở: s A đường N, phường V, Quận B, Thành ph Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: à Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đ c.

Đại diện theo ủy quyền tham gia t tụng: à Huỳnh Như N, sinh năm 1993 - Chuyên viên qu n lý nợ Ngân hàng A Chi nhánh B; Địa chỉ liên hệ: s C đường Đ, phường P, thành ph , tỉnh ến Tre; Theo văn b n ủy quyền ngày 14/7/2023. (có mặt)

- ị đơn: Ông Ngô Đức L, sinh năm 1976; (vắng mặt)

Địa chỉ: s H khu ph , phường P, thành ph , tỉnh ến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 06/6/2023, bản tự khai, cùng các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho Tòa án cũng như tại phiên toà, bà Huỳnh Như N là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A trình bày:

Ngày 03/03/2020, ông Ngô Đức L có ký hợp đồng vay với Ngân hàng TMCP A Chi nhánh B. Qua xác minh thực tế nhu cầu sử dụng v n và tình hình kinh tế của ông L, Ngân hàng TMCP A Chi nhánh B đã đồng ý cho ông L vay v n theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ s XYZ ngày 03/03/2020, cụ thể như sau:

- S tiền vay: 100.000.000 đồng;

- Mục đích vay: tiêu dùng;

- Lãi suất: 13,5%/năm;

- Thời gian vay: 48 tháng;

- Ngày đáo hạn: 03/03/2024;

- Phương thức tr : v n và lãi chia thành nhiều kỳ tr nợ bằng nhau, mỗi kỳ thanh toán s tiền 3.208.000 đồng, kỳ cu i thanh toán s tiền 3.224.000 đồng.

Trong quá trình thanh toán từ ngày 03/03/2020 đến ngày 09/02/2022, ông L đã thanh toán cho ngân hàng 34 kỳ với s v n và lãi đã tr là: 93.723.813 đồng, trong đó: tiền g c 68.973.813 đồng và tiền lãi là 24.750.000 đồng. Tuy nhiên từ ngày 10/02/2022 đến nay, ông L không thực hiện thanh toán như trong hợp đồng dẫn đến kho n vay bị quá hạn. Dư nợ hiện tại của kho n vay tính đến ngày 17/08/2023 là 55.219.897 đồng, trong đó tiền g c 31.026.187 đồng, tiền lãi trong hạn 22.550.285 đồng, tiền lãi quá hạn 1.643.425 đồng.

Căn cứ kho n 4.3 Điều 4 Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ s XYZ ngày 03/03/2020 thì ông L đã vi phạm hợp đồng không thanh toán đúng theo cam kết trong hợp đồng tín dụng dẫn đến kho n vay bị quá hạn. Để b o vệ quyền lợi hợp pháp ngân hàng, nay Ngân hàng TMCP A đề nghị Tòa án gi i quyết:

uộc ông Ngô Đức L có nghĩa vụ tr cho Ngân Hàng TMCP A (do Ngân hàng TMCP A Chi nhánh B nhận thay) toàn bộ s tiền nợ g c còn lại của Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ s XYZ ngày 03/03/2020 là 31.026.187 đồng, lãi trong hạn là 22.550.285 đồng, lãi quá hạn là 1.643.425 đồng. Ngân hàng được tiếp tục tính lãi của Hợp đồng tín dụng trên từ ngày 18/08/2023 đến khi ông L tr tất nợ cho Ngân hàng.

Bị đơn ông Ngô Đức L: quá trình gi i quyết vụ án, ông L đã được Tòa án t ng đạt hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp tiếp cận, công khai tài liệu chứng cứ, hòa gi i và các văn b n t tụng khác nhưng ông L vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của đương sự và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về t tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ s XYZ ngày 03/03/2020 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP A Chi nhánh B với ông Ngô Đức L thể hiện nội dung: ngân hàng cho ông L vay s tiền 100.000.000 đồng, mục đích vay là để tiêu dùng, thời hạn vay là 48 tháng. Ngân hàng cho rằng ông L đã vi phạm hợp đồng ký kết nên nay ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông L thanh toán tiền cho ngân hàng theo hợp đồng tín dụng nêu trên, do đó Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

Về thẩm quyền gi i quyết: Ngân hàng TMCP A khởi kiện yêu cầu ông L tr tiền g c và lãi, đây là tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án được quy định tại kho n 3 Điều 26 ộ luật T tụng dân sự. Bị đơn ông Ngô Đức L có nơi cư trú tại s H khu ph , phường P, thành ph , tỉnh ến Tre. Đ i chiếu quy định tại điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật T tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thành ph ến Tre.

Về việc tham gia phiên tòa của đương sự: Toà án đã tiến hành thông báo và t ng đạt hợp lệ các văn b n t tụng cho bị đơn ông Ngô Đức L theo đúng quy định tại các điều 175, 177, 196, 208 và Điều 220 ộ luật T tụng dân sự nhưng ông L vẫn c tình vắng mặt. Như vậy, việc ông L vắng mặt được xem là từ bỏ quyền trình bày, đưa ra chứng cứ chứng minh để b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt ông L theo quy định của pháp luật tại kho n 2 Điều 227, Điều 228 ộ luật T tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp: Xét Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ s XYZ ngày 03/03/2020 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP A Chi nhánh B với ông Ngô Đức L đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông L đã thanh toán được cho Ngân hàng TMCP A s tiền g c là 68.973.813 đồng và tiền lãi là 24.750.000 đồng. Kể từ ngày 10/02/2022 cho đến nay, ông L không thanh toán tiếp s tiền g c và lãi đến hạn. Như vậy, ông L đã vi phạm nghĩa vụ tr tiền g c và lãi theo thỏa thuận, làm nh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng TMCP A. Tại kho n 4.3, 4.4 của hợp đồng tín dụng ngày 03/3/2020 các bên có thỏa thuận ngân hàng được quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn trong các trường hợp do "Bên vay đang có số dư nợ vay tại Ngân hàng A và/hoặc tại các tổ chức tín dụng khác đã cơ cấu nợ hoặc quá hạn; Bên vay vi phạm bất kỳ điều khoản nào của các hợp đồng tín dụng...". Đ i chiếu điều kho n nêu trên, căn cứ Điều 466 ộ luật Dân sự năm 20155 và các điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, nay nguyên đơn Ngân hàng TMCP A khởi kiện yêu cầu bị đơn Ngô Đức L ph i thanh toán cho Ngân hàng TMCP A s tiền tính đến ngày 17/8/2023 là 55.219.897 đồng ( trong đó tiền g c 31.026.187 đồng, tiền lãi trong hạn 22.550.285 đồng, tiền lãi quá hạn 1.643.425 đồng) theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ s XYZ ngày 03/03/2020 là có căn cứ nên được chấp nhận. Kể từ ngày 18/8/2023, ông L còn ph i tiếp tục chịu kho n tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi tr tất nợ cho ngân hàng.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Ađược chấp nhận nên ông L ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 55.219.897 đồng x 5% = 2.761.000 đồng (làm tròn s ); Tr lại cho nguyên đơn s tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Điều 466 ộ luật Dân sự năm 2015;

- Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Kho n 3 Điều 26, Điểm a Kho n 1 Điều 35, Điểm a Kho n 1 Điều 39, Điều 147, Kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 273 ộ luật T tụng dân sự;

- Kho n 2 Điều 26 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A về việc "tranh chấp hợp đồng tín dụng" với bị đơn ông Ngô Đức L, cụ thể:

uộc ông Ngô Đức L có nghĩa vụ tr cho Ngân hàng TMCP A (do Ngân hàng TMCP A Chi nhánh B nhận thay) s tiền tính đến ngày 17/8/2023 là 55.219.897 (năm mươi lăm triệu hai trăm mười chín nghìn tám trăm chín mươi b y) đồng, trong đó: tiền g c 31.026.187 đồng, tiền lãi trong hạn 22.550.285 đồng, tiền lãi quá hạn 1.643.425 đồng, theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ s XYZ ngày 03/03/2020.

Kể từ ngày 18/8/2023, ông Ngô Đức L còn ph i tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ s XYZ ngày 03/03/2020 cho đến khi tr tất nợ cho ngân hàng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP A thì lãi suất mà ông Ngô Đức L ph i tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP A theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP A.

2. Án phí:

Ông Ngô Đức L có nghĩa vụ chịu s tiền 2.761.000 (hai triệu b y trăm sáu mươi m t nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP A được nhận lại s tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.273.000 (một triệu hai trăm b y mươi ba nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s ABC ngày 26/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph B, tỉnh ến Tre.

3. Ngân hàng TMCP A có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông Ngô Đức L có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND thành ph B (1b);

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- TAND tỉnh ến Tre (1b);

- CCTHADS thành ph B (1b);

- Các đương sự (2b);

(đã ký, đóng dấu)

- Lưu hồ sơ, VP (3b).

Huỳnh Thị Thanh Như THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Thanh Như

Cỡ chữ