- Tranh chấp gì? án dân sự — "HỢP ĐỒNG MUA BÁN VÀ HỤI"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị M. Buộc chị Phan Thị Thúy H và anh Phan Quốc Th hoàn trả cho chị Lê Thị M số tiền 178.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 430 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 96/2020/DS-ST Ngày 22 – 7 – 2020 V/v tranh chấp hụi và hợp đồng mua bán |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Sĩ Hùng
Bà Trần Thị Mỹ Hương
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 22 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 140/2020/TLST-DS, ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc tranh chấp hụi và hợp đồng mua bán theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 372/2020/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm: 1981; Nơi cư trú: nhà không số, đường Lý Văn Lâm, khóm A, phường B, thành phố C, tỉnh D.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: anh Quách Vũ D, sinh năm: 2000; Nơi cư trú: nhà không số, đường Lý Văn Lâm, khóm A, phường B, thành phố C, tỉnh D. Có mặt.
- Bị đơn: Chị Phan Thị Thúy H và anh Phan Quốc Th; Nơi cư trú: số 81, đường Trương Phùng Xuân, khóm G, phường H, thành phố C, tỉnh D. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Quách Vũ D trình bày: vào năm 2019 do chổ quen biết nhau nên chị Lê Thị M có giao cho chị Phan Thị Thúy H và anh Phan Quốc Th thịt heo móc hàm để bán lẽ tại chợ phường E, thành phố C. Quá trình lấy thịt heo chị H và anh Th còn nợ chị M tổng số tiền 120.360.000đ, ngoài ra chị H và anh Th còn nợ tiền hụi của chị M với số tiền 58.000.000đ, tổng cộng hai khoản là 178.360.000đ. Nay chị M yêu cầu chị H và anh Th trả số tiền 178.000.000đ, ngoài ra không còn yêu cầu khoản nào khác.
Đối với chị H và anh Th trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập hợp lệ, song các đương sự vẫn vắng mặt không rõ lý do, nên vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về thủ tục tố tụng: chị H, anh Th đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.
Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tiền hụi và hợp đồng mua bán. Xét thấy việc nguyên và bị đơn có giao dịch tiền hụi và mua thịt heo là có thật xảy ra, điều này được thể hiện tại biên bản giải quyết tiền mua thịt heo và tiền hụi ngày 26/3/2020 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố C, chị Phan Thị Thúy H thừa nhận vợ chồng chị có nợ chị M số tiền 178.360.000đ. Xét số tiền nợ mà đôi bên giao dịch với nhau là phù hợp nên không xem xét điều chỉnh. Tuy nhiên, tại đơn khởi kiện ngày 17/4/2020 chị M và tại phiên tòa anh D là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định chỉ yêu cầu chị H, anh Th hoàn trả cho chị M tổng số tiền là 178.000.000đ, nhận thấy việc yêu cầu trên là quyền tự định đoạt của đương sự, phù hợp với pháp luật và có lợi cho bị đơn nên chấp nhận. Do đó cần buộc chị H, anh Th có nghĩa vụ hoàn trả cho chị M số tiền 178.000.000đ là phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch chị H, anh Th phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ Điều 430, 471 Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị M. Buộc chị Phan Thị Thúy H và anh Phan Quốc Th hoàn trả cho chị Lê Thị M số tiền 178.000.000đ.
Kể từ ngày chị Lê Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Phan Thị Thúy H và anh Phan Quốc Th không thi hành khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch chị Phan Thị Thúy H và anh Phan Quốc Th phải chịu 8.900.000đ (chưa nộp). Chị Lê Thị M không phải nộp, ngày 21/4/2020 đã dự nộp 4.450.000đ tại lai số 0001655 được hoàn lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực .
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điêù 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị M có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị H, anh Th có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nơi nhận:
- TAND Tỉnh Cà Mau;
- VKSND Tp. Cà Mau;
- Đương sư;
- Lưu Hồ sơ,
- Lưu Án văn (VPTANDTPCM);
- Lưu VT ( TM:TANDTPCM ).
Lƣơng Tiến Sĩ
THÀNH VIÊN HỘI DỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp. Cà Mau; - Đương sư; - Lưu Hồ sơ, - Lưu Án văn (VPTANDTPCM); - Lưu VT ( TM:TANDTPCM ). | Lƣơng Tiến Sĩ |