- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T - cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 20…"
- Tòa quyết gì? C n cứ điểm a khoản 1 Điều 355 v Điều 356 của ộ lu t Tố tụng hình sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 96/2026/HS-PT Ngày: 28/5/2026 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Tuấn Anh.
Các Thẩm phán: n r n n i n
h n
Thư ký ghi biên bản phiên tòa:
Ông Nguyễn Chí Thành – hư ký òa án nh n d n tỉnh Đ ng Tháp;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Ông Võ Mỹ Bình - Kiểm sát viên.
N y 28 thán 5 n 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 63/2026/TB-TA ngày 13 tháng 3 n 2026 đối với b cáo Nguyễn n và các b cáo khác do có kháng cáo của các b cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 22/2026/ - n y 11 thán 02 n 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực A - Đ ng Tháp.
Các bị cáo có kháng cáo:
1. Nguyễn Văn T, sinh ngày 12/10/1976; tên gọi khác: Không; giới t nh: Na ; số c n cước: 087076017773; nơi sinh: tỉnh Đ n háp; nơi thường trú: Ấp C, xã B, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp (nay là ấp C, xã T, tỉnh Đ ng Tháp); chỗ ở hiện nay: Ấp C, xã T, tỉnh Đ ng Tháp; Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Ch n nuôi; trình độ học vấn: Không bi t chữ; họ và tên cha: Nguyễn n , sinh n 1952; họ và tên mẹ Bùi Th X, sinh n 1961; Anh (ch ) em ruột: 06 n ười, b cáo con thứ 06 tron ia đình; ợ tên Tr n Th Đ, sinh n 1979; Con 02 n ười, lớn nhất sinh n 1999, nhỏ nhất sinh n 2005; tiền án, tiền sự: hôn ; hiện cáo áp dụng biện pháp n n chặn cấ đi khỏi nơi cư trú v tạm hoãn xuất cảnh. B cáo có mặt tại phiên tòa.
2. Nguyễn Thanh S, sinh ngày 05/9/1990; tên gọi khác: L; giới t nh: Na ; số c n cước: 087090009806; nơi sinh: tỉnh Đ n háp; nơi thường trú: Ấp C, xã T, tỉnh Đ ng Tháp; Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Ch n nuôi; trình độ học vấn: 6/12; Họ và tên cha Nguyễn n , sinh n 1952; ọ và tên mẹ Bùi Th X, sinh n 1961; Anh (ch ) em ruột 06 n ười, b cáo con thứ út tron ia đình; vợ tên Nguyễn Th N, sinh n 1993; c 02 n ười con, lớn nhất sinh n 2016, nhỏ nhất sinh n 2020; tiền án, tiền sự: Không; b cáo đan
áp dụng biện pháp n n chặn cấ đi khỏi nơi cư trú và tạm hoãn xuất cảnh. B cáo có mặt tại phiên tòa.
3. Nguyễn Văn H, sinh ngày 15/7/1975; tên gọi khác: Không; giới t nh: Na ; số c n cước: 087075011215; nơi sinh: tỉnh Đ n háp; nơi thường trú: Ấp C, xã B, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp (nay là ấp C, xã T, tỉnh Đ ng Tháp); chỗ ở hiện nay: Ấp C, xã T, tỉnh Đ ng Tháp; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp:
thu ; trình độ học vấn: Không bi t chữ; H1 và tên cha: Nguyễn n 1, khôn xác đ nh n sinh (đã ch t); họ và tên mẹ Nguyễn Th P, khôn xác đ nh n sinh (đã ch t); Anh (ch ) em ruột: 07 n ười, b cáo con thứ tư tron ia đình; ợ tên Nguyễn Th P1, sinh n 1982; con tên Nguyễn Th Ngọc Ý, sinh n 2007; tiền án, tiền sự: Không; b cáo đan áp dụng biện pháp n n chặn cấ đi khỏi nơi cư trú v tạm hoãn xuất cảnh. B cáo có mặt tại phiên tòa.
4. Lê Văn T2, sinh ngày 01/01/1993; tên gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Nơi sinh: tỉnh Đ n háp; Nơi thường trú: Ấp , phường H, tỉnh Đ ng Tháp; Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Làm thuê; rình độ học vấn: 8/12; Họ và tên cha
n 1, sinh n 1970 ( ống); Họ và tên mẹ Nguyễn Th Mỹ C, sinh n 1970 ( ống); b cáo con duy nhất trong ia đình; ợ tên Nguyễn Th Giàu E, sinh n 1996; iền án, tiền sự: hôn
cáo v n ặt
N i
h a h
:
u t sư n h L1 – n phòn u t sư n h L1 thuộc Đo n u t sư tỉnh Đ.
Bị hại:
1.
n 3, sinh n 1975 n
.
Nơi cư trú: h
, phường H, tỉnh Đ ng Tháp.
2. Nguyễn n , sinh ngày 12/10/1976 n
hại –
.
Nơi cư trú: Ấp C, xã T, tỉnh Đ ng Tháp.
Người làm chứng:
1. Bà Tr n Th Đ, sinh n 1979 n
.
Nơi cư trú: Ấp C, xã T, tỉnh Đ ng Tháp.
2. Bà Tr n Th Đ1, sinh n 1977 n
.
Nơi cư trú: Ấp C, xã T, tỉnh Đ ng Tháp.
3. Ông
n 1, sinh n 1972 n
.
Nơi cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Đ ng Tháp.
4. Ông
n N1, sinh n 1994 n
.
Nơi cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Đ ng Tháp.
5. Ông Nguyễn n , sinh n 1979 n
.
Nơi cư trú: Ấp C, xã T, tỉnh Đ ng Tháp.
6. Bà Nguyễn Th Giàu E, sinh n 1997 n
.
Nơi cư trú: Ấp C, xã T, tỉnh Đ ng Tháp.
hại h n h n
i n i
h n h n n h .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ ơ ụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n đ ợc tóm t nh au:
B cáo Nguyễn n và bà Tr n Th Đ là vợ ch n , sau đ iữa T và Đ đã y th n 04 n v hiện tại giữa T và Đ đã c quy t đ nh ly hôn. Khi phát hiện Lê
n 3 đan ở nhà của Tr n Th Đ, b cáo T rủ Nguyễn Thanh S (em ruột T) và Nguyễn n (bạn của T) cùng ngụ xã B, huyện T (nay là xã T, tỉnh Đ ng Tháp) đ n nhà bà Đ, mục đ ch để đánh y thươn t ch Đ và ông T3. Cụ thể như sau: o khoảng 19 giờ, ngày 22/8/2024 Nguyễn n có uốn rượu nên nhớ lại việc bà Đ có quan hệ tình cả y u thươn với ông T3 nên T đi ộ đ n nhà Nguyễn Thanh S (tên gọi khác L - em ruột của T) rủ S lấy xe mô tô chở T đi đánh hen, S đ n ý au đ , S vào b p lấy theo 01 (một) con dao tự ch (loại dao mác vót) chiều dài 46cm, cán dao dài 12cm, màu đen, iấu tron n ười r i điều khiển xe mô tô chở T chạy đ n nhà bà Đ r n đườn đi thì ặp Nguyễn
n nên H hỏi đi đ u? T trả lời: “Đi t hen”, T hỏi theo không thì H đ ng Ý1 nên S chở T và H chạy xe đ n nhà ch Đ tại ấp C, xã T hi đ n nhà bà Đ, T đi v o trước kéo cửa màn nhìn ra thấy bà Đ và ông
n 3 (ngụ xã B, thành phố H, tỉnh Đ n háp, nay phường H) nằm ôm nhau trên võng nên T nói: “ ai đứa y ô nhau đã chưa?” thì Đ trả lời: “M y
ì tao”, úc n y S c m 01 (một) con dao, còn H c m 01 (một) khúc gỗ dài khoảng 01 (một) mét vừa đi v o, S n i: “Đụ má, tao khoá cửa lại, tao đ
y uôn”, n n T xôn đ n chửi T3: “Đụ má m y lấy vợ tao”, r i T c m gh nhựa màu xanh- tr n đánh 03-04 cái hướng từ trên xuốn trún v o đ u, trúng tay phải, trún v o n ười T3 nên T3 iơ tay đỡ làm gh nhựa b gãy, ti p tục T c m gh nhựa b ãy đánh nhiều cái trún v o n ười bà Đ, còn H c m khúc gỗ đánh T3 nhiều cái trúng vào cánh tay trái, ti p tục S c dao đ thẳn v o n ười T3 thì T3 lấy tay trái chụp ưỡi dao lại
n n 01 n tay trái thươn t ch úc n y, Tr n Th Đ1 đ n kêu S mở cửa r o nhưn S không mở thì c n ười truy hô nói dòng họ T3 đ n nên S, H bỏ lại dao và khúc gỗ r i mở cửa rào bỏ chạy, còn T đi ra sau, r i ch Đ bỏ chạy ra ngoài. Lúc này,
n 2 (cháu T3) vừa chạy xe đ n trên tay c m 01 (một) ống ti p s t tròn, dài khoảng 0,5 mét, T2 hỏi T3: “Ai ché ôn dữ ạ?”, c n ười n i: “ hằn đ ” (tức T) nên T2 c m ống ti p đánh nhiều cái hướng từ trên xuốn trún v o đ u, vào vai phải, tay phải làm T té ngã xuống đất và T2 ti p tục dùn ch n đá 02-03 cái v o n ười T y thươn t ch au đ , mọi n ười xun quanh đ n can n n v đưa T3, T đi cấp cứu. T3 v T
đơn yêu c u xử lý hình sự n ười y thươn t ch cho ình
* Tại Bản k t lu n iá đ nh tổn thươn cơ thể tr n n ười sống số 134 ngày 24/10/2024 của Trung tâm Pháp y tỉnh Đ k t lu n
n 3:
Sẹo v t thươn ph n mề đỉnh phải, k ch thước nhỏ, tỷ lệ tổn thươn 01%
Sẹo v t thươn ph n mềm má phải, k ch thước nhỏ, tỷ lệ tổn thươn 03%
Sẹo v t thươn ph n mề ôi tr n trái, k ch thước nhỏ, tỷ lệ tổn thươn 03%.
Sẹo v t thươn ph n mềm mặt ngoài khuỷu tay phải, k ch thước nhỏ, tỷ lệ tổn thươn 01%
Sẹo v t thươn ph n mềm mặt tron 1/3 dưới cẳng tay phải, k ch thước nhỏ, tỷ lệ tổn thươn 01%
Sẹo v t thươn ph n mề n n 1 n tay trái, k ch thước trung bình, tỷ lệ tổn thươn 02%
Sẹo v t thươn ph n mềm mặt tron 1/3 dưới cẳn tay trái, k ch thước nhỏ, tỷ lệ tổn thươn 01%
02 sẹo v t thươn ph n mềm mặt sau 1/3 dưới cẳn tay trái, k ch thước nhỏ, mỗi sẹo 01%.
Tỷ lệ ph n tr tổn thươn cơ thể của
n T3 tại thời điể iá đ nh là 13%.
Kết luận khác:
- Tổn thươn n n 1 n tay trái do v t s c gây ra.
- Các tổn thươn còn ại do v t tày gây ra.
* Tại ản k t lu n iá đ nh tổn thươn cơ thể tr n n ười sống số 135 ngày 24/10/2024 của Trung tâm Pháp y tỉnh Đ k t lu n Nguyễn n :
- Sẹo v t thươn ph n mề thái dươn trái, k ch thước nhỏ, tỷ lệ tổn thươn 01%
- Sẹo v t thươn ph n mề đốt xa ngón III bàn tay phải, k ch thước nhỏ, tỷ lệ tổn thươn 01%
- V t bi n đổi s c tố da vai phải, tỷ lệ tổn thươn 0,5%
- V t bi n đổi s c tố da h ng phải, tỷ lệ tổn thươn 0,5%
- V t bi n đổi s c tố da mặt trước n o i 1/3 dưới đùi trái, tỷ lệ tổn thươn 0,5%.
- V t i n đổi s c tố da mặt trước tron 1/3 dưới đùi phải, tỷ lệ tổn thươn 0,5%.
- Vùng cẳng tay phải, cẳng chân phải, gối trái hiện không thấy dấu v t thươn t ch, khôn cho tỷ lệ ph n tr
Tỷ lệ ph n tr tổn thươn cơ thể của Nguyễn n tại thời điểm giám đ nh là 04%.
Kết luận khác:
- Tổn thươn tr n do v t tày gây ra (Bút lục số 150-153)
* V t chứng của vụ án thu giữ:
- 01 con dao, chiều d i 46c , cán dao d i 12c , u đen
- 01 gh nhựa màu xanh tr ng, b gãy vỡ thành nhiều mảnh.
Tất cả đã qua sử dụng (Bút lục số 01).
Riêng 01 ống ti p s t tròn, dài khoảng 0,5 mét và 01 khúc gỗ dài khoảng 01 mét, không thu giữ được n n Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đ có tổ chức truy tì nhưn khôn tì được (Bút lục 168-169).
* Tại Bản k t lu n đ nh giá tài sản số 01/KL- ĐĐG n y 08/10/2025 của Hội đ n đ nh giá tài sản trong tố tụng hình sự xã T k t lu n: 01 gh nhựa có tựa ưn , cao 67cm, giá tr đ nh iá 18 000 đ ng (Bút lục số 411).
- Về trách nhi m dân sự:
+ B hại
n 3 cho rằng các b cáo Nguyễn n , Nguyễn Thanh S và Nguyễn n chưa i thường xong các khoản g m tiền thuốc điều tr bệnh, tiền tổn thất tinh th n Nhưn tại phiên toà b hại T3 không yêu c u b cáo Nguyễn n , Nguyễn Thanh S và Nguyễn n b i thường cho b hại T3. B hại T3 c đơn xin rút y u c u xử lý hình sự và bãi nại cho b cáo T, S, H.
+ B hại Nguyễn n tự nguyện thống nhất nh n tiền b i thường của b cáo T2, tổng số tiền 30 000 000 đ ng (Theo biên nh n ngày 09/01/2026), bao g m: Tiền thuốc điều tr bệnh, tiền tổn thất tinh th n (đã nh n xong 20.000.000 đ n , còn 10 000 000 đ n đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực A để kh c phục h u quả, b i thường cho b hại T nên b hại T chưa nh n). B hại T có đơn xin rút y u c u xử lý hình sự và bãi nại cho b cáo
n 2.
+ Đối với 01 gh nhựa màu xanh tr ng, b gãy vỡ thành nhiều mảnh là tài sản của bà Tr n Th Đ nhưn
Đ không yêu c u b i thường.
+ Đối với hành vi của Nguyễn n có dùng gh nhựa đánh Đ nhưn bà Đ không có yêu c u xử lý hình sự đối với T và từ chối iá đ nh thươn t ch
Tại phi n tòa sơ thẩ , các cáo Nguyễn n và
n 2 đã thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình theo cáo trạng truy tố của Viện kiểm sát, lời nh n tội của các b cáo phù hợp với lời khai b hại, n ười làm chứng cùng các tài liệu và chứng cứ thu th p được có trong h sơ vụ án. Các b cáo Nguyễn n và
n 2 thống nhất với nội dung lu n tội của Kiểm sát viên. B cáo T thừa nh n có thực hiện hành vi phạm tội nhưn do hen tuôn quá mức.
Riêng b cáo Nguyễn n 2 và Nguyễn n không thừa nh n c m dao tự ch và khúc gỗ đ v đánh y thươn t ch cho hại
n 3. Các b cáo Nguyễn n 2 và Nguyễn n không thống nhất với nội dung lu n tội của Kiểm sát viên.
ại ản án hình sự sơ thẩm số 22/2026/HS-ST ngày 11/02/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực A - Đ n háp đã quy t đ nh:
1 C n cứ điể đ khoản 2 Điều 134; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 của Bộ lu t Hình sự.
Tuyên bố b cáo Nguyễn n phạm tội “Cố ý y thươn t ch”
Xử phạt b cáo Nguyễn n 02 (hai) n 03 ( a) thán tù hời hạn tù tính từ ngày b cáo chấp hành hình phạt tù.
2 C n cứ điể đ khoản 2 Điều 134; khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 của Bộ lu t Hình sự.
Tuyên bố b cáo Nguyễn Thanh S (L) phạm tội “Cố ý y thươn t ch”
Xử phạt b cáo Nguyễn Thanh S (L) 02 (hai) n 03 ( a) thán tù hời hạn tù tính từ ngày b cáo chấp hành hình phạt tù.
3 C n cứ điể đ khoản 2 Điều 134; khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 của Bộ lu t Hình sự.
Tuyên bố b cáo Nguyễn n phạm tội “Cố ý y thươn t ch”
Xử phạt b cáo Nguyễn n 02 (hai) n tù hời hạn tù tính từ ngày b cáo chấp hành hình phạt tù.
4 C n cứ Điều 155 Bộ lu t Tố tụng hình sự.
Đình chỉ một ph n vụ án đối với b cáo
n 2 Do N ười yêu c u khởi tố vụ án hình sự là b hại Nguyễn n c đơn xin rút ại đơn y u c u xử lý hình sự và bãi nại cho b cáo
n 2.
* Về trách nhiệm dân sự:
C n cứ biên nh n n y 09/01/2026; C n cứ Điều 584, 585, 586, 587, 590 Bộ lu t Dân sự công nh n sự thỏa thu n giữa b hại và các b cáo:
+ B hại
n 3 cho rằng các b cáo Nguyễn n , Nguyễn Thanh S và Nguyễn n chưa i thường xong các khoản g m tiền thuốc điều tr bệnh, tiền tổn thất tinh th n Nhưn tại phiên toà b hại T3 không yêu c u b cáo Nguyễn n , Nguyễn Thanh S và Nguyễn n b i thường cho b hại T3, Viện kiể sát đề ngh không xem xét, giải quy t nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quy t.
+ B hại Nguyễn n tự nguyện thống nhất nh n tiền b i thường của b cáo T2, tổng số tiền: 30 000 000đ ng (Theo biên nh n ngày 09/01/2026), bao g m: tiền thuốc điều tr bệnh, tiền tổn thất tinh th n (đã nh n xong 20 000 000đ n , còn 10 000 000đ n đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực A - Đ ng Tháp) để kh c phục h u quả, b i thường cho b hại T nên Hội đ ng xét xử xem xét, giải quy t cho b hại Nguyễn n được nh n số tiền 10 000 000đ n , đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực A – Đ ng Tháp theo biên lai thu tiền số 2603 ngày 12/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ ng Tháp.
+ Đối với 01 gh nhựa màu xanh tr ng, b gãy vỡ thành nhiều mảnh t i sản của bà Tr n Th Đ nhưn
Đ không yêu c u b i thường nên không xem xét giải quy t.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về xử lý v t chứng, án phí và quyền kháng cáo của b cáo, b hại.
Ngày 24/02/2026, b cáo Nguyễn n kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu c u Tòa án cấp phúc thẩm xét xử sửa bản án sơ thẩ theo hướng giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.
Ngày 24/02/2026, các b cáo Nguyễn Thanh S, Nguyễn n kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu c u Tòa án cấp phúc thẩm xét xử sửa bản án sơ thẩm theo hướng các b cáo khôn phạ tội.
Tại phi n tòa phúc thẩ :
Các b cáo Nguyễn n , Nguyễn Thanh S, Nguyễn n thừa nh n ản án sơ thẩ k t án các cáo phạ tội “Cố ý y thươn t ch” theo điể đ khoản 2 Điều 134 ộ u t ình sự đún , khôn oan sai cáo T iữ n uy n khán cáo xin iả nhẹ hình phạt Các cáo S, H thay đổi khán cáo từ k u oan san xin được iả nhẹ hình phạt
i
i n i n ki m sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát bi u uan đi
i i u ế ụ n: ua n hi n cứu các t i iệu, chứn cứ c tron h sơ vụ án v qua xét xử tại phi n tòa c cơ sở khẳn đ nh ản án sơ thẩ xét xử v k t án các
cáo phạ tội “Cố ý y thươn t ch” theo quy đ nh tại điể đ khoản 2 Điều 134 ộ u t ình sự c c n cứ pháp u t, khôn oan, sai òa án cấp sơ thẩ áp dụn các quy đ nh của ộ u t ình sự để quy t đ nh hình phạt phù hợp Các cáo khán cáo xin iả nhẹ nhưn khôn cun cấp được các tình ti t iả nhẹ khác so với các tình ti t
òa án cấp sơ thẩ đã áp dụn n n đề n h ội đ n xét xử phúc thẩ khôn chấp nh n khán cáo của các cáo, iữ n uy n quy t đ nh của ản án sơ thẩ
uậ
h a h
h i u: cáo T phạ tội do hen tuôn c c n cứ, chứ khôn phải hen tuôn vô cớ vì úc đ T v ch Đ chưa y hôn, đ n n y 05/9/2024 thì òa án nh n d n huyện n n ới xử cho y hôn. T xác đ nh vợ n oại tình n n khôn kiề ch được d n đ n y thươn t ch cho T3 13%. T khai c an theo dao hái an đ T3, T3 sợ n n n
ưỡi dao, S i t ại, thươn t ch 02% của T3 do T gây ra. T dùn h đánh T3 v Đ ản án sơ thẩ nh n đ nh T hen tuôn vô cớ khôn đún , nhưn T đã y thươn t ch cho n ười khác c vi phạ pháp u t Ch Đ c n đã vi phạ ch độ 01 vợ 01 ch n , việc n y khôn xử phạt h nh ch nh
chưa tới nơi tới chốn cáo T c c khúc ỗ tre đ nh đánh nhưn
cáo H chặn khôn cho đánh ại phi n tòa hô nay cáo T th nh khẩn khai áo, n n n hối cải òa án cấp sơ thẩ khôn xe xét điều kiện, ho n cảnh phạ tội, n uy n nh n phạ tội ại phi n tòa hô nay, cáo T uốn kh c phục cho T3 1 000 000 đ n , cáo T c n
rối oạn tư duy, khôn i t chữ, đề n h ội đ n xét xử phúc thẩ iả nhẹ hình phạt cho cáo T Đối với cáo S tại phi n tòa khai con dao y thươn t ch khôn phải con dao cáo an theo
dao của cáo T, ời khai của ch Đ khôn khách quan vì ch n y đan
u thu n với các
cáo Ch Đ1 ch ruột của ch Đ n n ời khai c n khôn khách quan, còn các n ười
chứn khác họ khai khôn i t cáo S đã n n n hối cải, c đi theo cáo T iúp sức về ặt tinh th n cáo S xin được kh c phục h u quả 1 000 000 đ n Đối với cáo H c đi theo iúp sức nay c ý kh c phục h u quả, vợ cáo H
ệnh tiểu đườn n n H phải o cho vợ, xin ội đ n xét xử iả nhẹ hình phạt cho cáo H ại phi n tòa phúc thẩ , cả 03 cáo tự n uyện i thườn theo điể
khoản 1 Điều 51 của ộ u t ình sự n n đề n h ội đ n xét xử xe xét iả nhẹ hình phạt u t sư thốn nhất về tội danh, đề n h xét xử các cáo dưới khun hình phạt, chấp nh n khán cáo của các cáo, sửa ản án sơ thẩ
ại ph n tranh u n, các cáo khôn tranh u n ron ời n i sau cùn , các cáo xin ội đ n xét xử iả nhẹ hình phạt cho các cáo
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
r n cơ sở nội dung vụ án, c n cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử phúc thẩ nh n đ nh như sau:
Xét thời hạn kháng cáo của các b cáo Nguyễn n , Nguyễn Thanh S, Nguyễn n
tron thời hạn v đún quy đ nh n n được xem xét giải quy t theo trình tự phúc thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các b cáo Nguyễn n , Nguyễn Thanh S, Nguyễn n thừa nh n phạm tội v xin iả nhẹ hình phạt ét thấy: Do ghen tuông nên vào khoảng 19 giờ ngày 22/8/2024, b cáo Nguyễn n rủ rê b cáo Nguyễn Thanh S (em ruột T) và b cáo Nguyễn n (bạn của T) đ n nhà bà Tr n Th Đ (vợ T) v dùn h nhựa, dao và khúc gỗ y thươn t ch cho ông
n 3 với tỷ lệ 13% Đ y vụ án đ ng phạm giản đơn, h nh vi của các b cáo Nguyễn n , Nguyễn Thanh S, Nguyễn n là nguy hiểm cho xã hội đã sử dụn hun kh x phạ đ n sức khỏe của n ười khác trái pháp lu t. Hành vi của các cáo đã phạm vào tội “Cố ý y thươn t ch” được quy đ nh tại điể đ khoản 2 Điều 134 Bộ lu t Hình sự nên việc Tòa án cấp sơ thẩm xét xử các b cáo với tội danh tr n c c n cứ, đún n ười, đún tội.
3 hi quy t đ nh hình phạt, òa án cấp sơ thẩ đã xe xét t nh chất, mức độ, h u quả từ h nh vi phạm tội của các b cáo, nh n th n các cáo, các tình ti t t n nặng, giảm nhẹ trách nhiệ hình sự ừ đ xử phạt cáo Nguyễn n T n ười chủ ưu thực hiện hành vi phạ tội với mức hình phạt 02 n 03 thán tù, xử phạt các cáo Nguyễn Thanh S 02 n 03 thán tù, Nguyễn n H 02 n tù với vai trò iúp sức phù hợp Các cáo khán cáo xin iả nhẹ hình phạt, tại phi n tòa phúc thẩ các cáo đã th nh khẩn khai áo n n áp dụn tình ti t iả nhẹ quy đ nh tại điể s khoản 1 Điều 51 ộ u t ình sự để xe xét Các cáo cho rằn tại phi n tòa phúc thẩ c tự n uyện i thườn cho hại nhưn tron vụ án n y hại ỷ khôn c y u c u i thườn d n sự,
hại T3 c n khôn khán cáo về i thườn d n sự v khôn c t i iệu chứn inh hại đã nh n i thườn từ các cáo n n khôn c c n cứ áp dụn điể
khoản 1 Điều 51 ộ u t ình sự đối với các cáo ừ đ c n khôn đủ điều kiện để áp dụn quy đ nh tại Điều 54 của ộ u t ình sự để iả nhẹ hình phạt ở ức dưới khun cho các cáo ét thấy, hình phạt òa án cấp sơ thẩ đã tuy n phù hợp, ph n h a được vai trò từn
cáo tron vụ án c đ n phạ ; n o i ra, các cáo c n khôn cun cấp được các tình ti t iả nhẹ ới so với các tình ti t iả nhẹ
òa án cấp sơ thẩ đã áp dụn , vì v y khôn c cơ sở để chấp nh n khán cáo xin iả nhẹ hình phạt của các cáo, iữ n uy n quy t đ nh của ản án sơ thẩ về ph n n y
4 ét thấy, quan điể iải quy t vụ án của iể sát vi n iện kiểm sát nhân dân tỉnh Đ ng Tháp là phù hợp với nh n đ nh của Hội đ ng xét xử n n chấp nh n; khôn c cơ sở chấp nh n quan điể
o chữa của u t sư, ý do đã được ph n t ch ở các ph n tr n
Về án phí hình sự phúc thẩm: Các b cáo phải ch u án phí hình sự phúc thẩ theo quy đ nh của pháp u t
6 Các ph n quy t đ nh khác của bản án hình sự sơ thẩm không có kháng cáo, không b kháng ngh n n đã c hiệu lực pháp lu t kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng ngh ;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ điểm a khoản 1 Điều 355 v Điều 356 của ộ lu t Tố tụng hình sự;
Không chấp nh n khán cáo xin iả nhẹ hình phạt của các b cáo Nguyễn
n , Nguyễn Thanh S, Nguyễn n .
Giữ n uy n quy t đ nh của ản án hình sự sơ thẩm số 22/2026/HS-ST ngày 11/02/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực A - Đ ng Tháp về hình phạt đối với các b cáo Nguyễn n , Nguyễn Thanh S, Nguyễn n .
1 C n cứ điể đ khoản 2 Điều 134; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 của Bộ lu t Hình sự.
Tuyên bố b cáo Nguyễn n T phạm tội “Cố ý y thươn t ch”
Xử phạt b cáo Nguyễn n 02 (hai) n 03 ( a) thán tù hời hạn tù tính từ ngày b cáo chấp hành hình phạt tù
2 C n cứ điể đ khoản 2 Điều 134; điể s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 của Bộ lu t Hình sự.
Tuyên bố b cáo Nguyễn Thanh S (L) phạm tội “Cố ý y thươn t ch”
Xử phạt b cáo Nguyễn Thanh S (L) 02 (hai) n 03 ( a) thán tù hời hạn tù tính từ ngày b cáo chấp hành hình phạt tù.
3 C n cứ điể đ khoản 2 Điều 134; điể s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 của Bộ lu t Hình sự.
Tuyên bố b cáo Nguyễn n phạm tội “Cố ý y thươn t ch”
Xử phạt b cáo Nguyễn n 02 (hai) n tù hời hạn tù tính từ ngày b cáo chấp hành hình phạt tù.
4. Về án phí hình sự phúc thẩm:
C n cứ các điều 135, 136 Bộ lu t Tố tụng hình sự;
C n cứ điể khoản 2 Điều 23 N h quy t số 326/2016/
14 n y 30/12/2016 của y an hườn vụ uốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
uộc cáo Nguyễn n , b cáo Nguyễn Thanh S, b cáo Nguyễn n mỗi b cáo phải ch u 200 000 đ ng án phí hình sự phúc thẩm.
5 Các ph n quy t đ nh khác của Bản án hình sự sơ thẩm số 22/2026/HS-ST ngày 11/02/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực A – Đ ng Tháp không có kháng cáo, không b kháng ngh có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - òa phúc thẩ AND C tại CM; - VKSND tỉnh Đ ng Tháp; - TAND KV A - Đ ng Tháp; - VKSND KV A - Đ ng Tháp; - THAHS CA tỉnh Đ ng Tháp; - Phòng h sơ CA tỉnh Đ ng Tháp; - Phòng THADS KV A – Đ ng Tháp; - THADS tỉnh Đ ng Tháp; - B cáo; - ưu: sơ, A | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tuấn Anh |