vanban.org

Bản án 96/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thanh T đối với ông Trần Bá D về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Buộc ông Trần Bá D có nghĩa thanh toán cho bà Võ Thanh T tổng số tiền nợ là 53.900.000đ (Năm mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng). Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của bà Võ Thanh T (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xon… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thanh T-Trần Bá D"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thanh T đối với ông Trần Bá D về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 96/2026/DS-ST
Ngày 27-3-2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Thắng

Ông Trần Phi Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 3 năm 2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 382/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2026/QĐXX-ST ngày 23 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thanh T, sinh năm 1988 (có mặt)

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/12/2022.

Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã KL, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Trần Bá D, sinh năm 1994 (có mặt)

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/8/2021.

Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã KL, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Tại đơn khởi kiện ngày 17/12/2025 cũng như tại phiên tòa bà Võ Thanh T trình bày:

Do quen biết nên vào ngày 21/12/2021 âm lịch bà T có cho ông D vay số tiền 30.000.000 đồng, thời gian vay là hai tháng. Khi vay ông D có viết biên nhận nhưng không có tính lãi suất.

Tuy nhiên đến nay ông D không hoàn trả số tiền 30.000.000 đồng như đã hứa. Vì vậy bà T yêu cầu ông D hoàn trả tổng số tiền nợ là 53.900.000 đồng, trong đó tiền vốn 30.000.000 đồng, tiền lãi 23.900.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Võ Thanh T khởi kiện yêu cầu ông Trần Bá D có nghĩa vụ thanh toán nợ vay nên đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản; Ông D có địa chỉ cư trú tại ấp 3, xã KL, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại đơn khởi kiện cũng như tại phiên tòa bà T yêu cầu ông D có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền vay là 53.900.000 đồng

Xét thấy yêu cầu của bà T là có cơ sở. Bởi vì việc vay tiền của ông D có làm biên nhận đề ngày 21/12/2021 âm lịch nhằm ngày 23/01/2022 dương lịch với thời gian thanh toán là 02 tháng nhưng ông D không thực hiện nên từ ngày 24/3/2022 dương lịch nhằm ngày 21/02/2022 âm lịch ông D phải có nghĩa vụ thanh toán lãi với mức lãi suất 1,66%/tháng là phù hợp. Tại phiên tòa ông D thống nhất thanh toán tiền vốn 30.000.000 đồng, tiền lãi 23.900.000 đồng theo yêu cầu của bà T.

Từ những căn cứ nêu trên buộc ông D có nghĩa vụ thanh toán cho bà T tổng số tiền 53.900.000 đồng theo biên nhận ngày 21/12/2021 âm lịch là phù hợp.

Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông D phải chịu án phí – Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thanh T đối với ông Trần Bá D về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Buộc ông Trần Bá D có nghĩa thanh toán cho bà Võ Thanh T tổng số tiền nợ là 53.900.000đ (Năm mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng).

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của bà Võ Thanh T (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Trần Bá D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Bá D phải nộp 2.695.000 đ (Hai triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn đồng).

Bà Võ Thanh T không phải chịu án phí. Vào ngày 19/12/2025 bà T có dự nộp 1.298.000 đ (Một triệu hai trăm chín mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số 0006757 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay được nhận lại.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Kiều Trang Trần Văn Thắng – Trần Phi Hùng

Cỡ chữ