vanban.org

Bản án 96/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị C.

Về hôn nhân: Bà Lê Thị C được ly hôn ông Lê Bảo T. Về con chung: Ông Lê Bảo T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Khánh H, sinh ngày 09/4/2009 đến tuổi trưởng thành. Ông T không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Công - Lê Bảo Trung"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 96/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25-9-2025
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hướng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Tha

Ông Nguyễn Chung

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương C Bình – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực A – Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực A – Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Thảo – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực A – Khánh Hòa xét xử sơ thẩm C khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 421/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/8/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 63/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08/9/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn P, xã Q, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Lê Bảo T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn I, xã B, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị C trình bày:

Bà và ông Lê Bảo T kết hôn năm 2005 tại UBND xã A. Quá trình chung sống thường xảy ra mâu thuẫn vì chồng không lo làm ăn, cờ bạc. Hiện tại bà và ông T đã không còn sống chung với nhau và bà cũng không còn tình cảm với ông T nữa nên yêu cầu ly hôn ông T.

Con chung: Bà và ông T có 02 con chung là Lê Khánh N, sinh ngày 23/10/2006 và Lê Khánh H, sinh ngày 09/4/2009. Cháu N đã trưởng thành nên không yêu cầu, bà giao cháu H cho ông T nuôi dưỡng.

Tài sản chung: Bà không yêu cầu giải quyết.

2. Ý kiến của bị đơn ông Lê Bảo T có trong hồ sơ:

Ông thống nhất ý kiến của bà C về quan hệ hôn nhân và con chung. Ông không đồng ý ly hôn vì ông còn thương vợ, con còn nhỏ. Nếu Tòa án giải quyết ly hôn, ông xin được nuôi cháu H, không yêu cầu bà C cấp dưỡng. Cháu N đã trưởng thành nên ông không yêu cầu. Ông không yêu cầu giải quyết tài sản chung.

3. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực A – Khánh Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

+ Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra C khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nH vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy định.

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn bà Lê Thị C khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Lê Bảo T; địa chỉ: Thôn I, xã B, tỉnh Khánh Hòa. Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực A – Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025.

. Về nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân:

Bà Lê Thị C và ông Lê Bảo T được UBND xã A cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 77 ngày 18/02/2005. Hội đồng xét xử xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà C yêu cầu ly hôn vì thời gian chung sống, ông T cờ bạc, không lo làm ăn nên vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn. Hiện tại bà và ông T đã không còn sống chung với nhau. Ông T không đồng ý ly hôn vì cho rằng còn thương vợ, con đang còn nhỏ. Tuy nhiên hiện nay ông T và bà C không còn sống chung với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc cùng nhau xây dựng gia đình. Tại phiên tòa ông T vắng mặt. Do đó xét thấy cuộc hôn nhân của ông T và bà C không thể hàn gắn, mâu thuẫn trầm trọng, không thể tiếp tục kéo dài nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.

. Về con chung:

Ông T và bà C có 02 con chung là Lê Khánh N, sinh ngày 23/10/2006 và Lê Khánh H, sinh ngày 09/4/2009. Cháu N đã trưởng thành nên ông T và bà C không yêu cầu giải quyết. Bà C giao cháu H cho ông T nuôi dưỡng, ông T đồng ý nên ghi nhận. Ông T không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

. Về tài sản chung: Bà Lê Thị C và ông Lê Bảo T không yêu cầu giải quyết.

. Về án phí: Bà Lê Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nH được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002857 ngày 17/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà C đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025;

- Căn cứ Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH2014 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị C.

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị C được ly hôn ông Lê Bảo T.

- Về con chung: Ông Lê Bảo T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Khánh H, sinh ngày 09/4/2009 đến tuổi trưởng thành. Ông T không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi con.

Bà Lê Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị C và ông Lê Bảo T không yêu cầu giải quyết.

2. Về án phí: Bà Lê Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nH được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002857 ngày 17/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà C đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ