vanban.org

Bản án 96/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 203, Khoản 1 Điều 227, 228, 238, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015;

C n cứ các điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của uật H n nhân và gia đình n m 2014; C n cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phan Tú T- Lý Hán B"
  • Tòa quyết gì? C n cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 203, Khoản 1 Điều 227, 228, 238, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 96/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 20 - 8 - 2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Ngọc Điệp;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 n m 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương x t xử sơ th m c ng khai vụ án thụ lý số 269/2024/T T-HNGĐ ngày 28 tháng 6 n m 2024 về việc “ y h n, tranh chấp về nu i con” theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số 95/2024/QĐXX T-HNGĐ ngày 30 tháng 7 n m 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phan Tú T, sinh n m 1990; địa chỉ thường trú: ố F đường V, Tổ D, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum; địa chỉ liên hệ: Tổ D T, thành phố K, tỉnh Kon Tum, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Lý Hán B, sinh n m 1980; địa chỉ thường trú: ố A C, Khóm D, Phường F, thành phố , tỉnh óc Tr ng; địa chỉ tạm trú: ố B đường D, Khu phố A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương; địa chỉ làm việc: Công ty CP -, CN7, số 1, 2, 3, đường N, khu c ng nghiệp , phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 02/11/2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Phan Tú T trình bày: Bà Nguyễn Phan Tú T và ông Lý Hán B tự nguyện tìm hiểu nhau và đ ng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum vào ngày 14/12/2016. Quá trình sống chung, thời gian đầu vợ chồng sống với nhau hạnh phúc, cùng quan tâm chia sẻ cho nhau. Tuy nhiên, sau đó do quan điểm sống của hai vợ chồng kh ng hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vả, vợ chồng đã cố gắng để hàn gắn nhưng kh ng tìm được tiếng nói chung, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên đã sống ly thân. Nay bà T nhận thấy kh ng thể tiếp tục sống chung, tình cảm bà T dành cho ông B kh ng còn nên yêu cầu được ly h n với ng Lý Hán B.

Về con chung: Bà T và ông B có 01 người con chung là cháu ý Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 14/11/2019. Khi ly hôn, bà T yêu cầu được trực tiếp nu i dưỡng cháu Lý Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 14/11/2019 vì kể từ khi vợ chồng sống ly thân cho đến nay con chung đang sống chung với bà T.

Về cấp dưỡng nu i con: Bà T kh ng yêu cầu ng B cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Lý Hán B trình bày: Ông với bà T chung sống và đ ng ký kết h n với nhau tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum vào ngày 14/12/2016. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn dẫn đến cãi vã, dù đã cố gắng hàn gắn nhưng kh ng có kết quả nên khoảng 04 n m nay vợ chồng đã sống ly thân, mạnh ai người đó sống, kh ng còn quan tâm đến nhau. Do đó, qua yêu cầu ly h n của bà T thì ông B đồng ý ly hôn.

Về con chung: Ông với bà T có 01 người con chung là cháu ý Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 14/11/2019. Khi ly hôn, ông B đồng ý để bà T được trực tiếp nu i con chung.

Về cấp dưỡng nu i con: Bà T kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: T i kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

+ Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một thụ lý vụ án là đúng th m quyền. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Th m phán, Hội đồng x t xử và Thư ký phiên tòa đã tiến hành đầy đủ các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật Tố Tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại các điều 70, 71, 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định tại các điều 70, 72, 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đại diện Viện kiểm sát kh ng có ý kiến và yêu cầu khắc phục gì thêm về tố tụng.

+ Về tố tụng: C n cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhận thấy: Mâu thuẫn giữa bà T và ông B đã trầm trọng, kh ng thể hàn gắn làm cho mục đích của h n nhân kh ng đạt được nên đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly h n của nguyên đơn theo quy định tại Điều 56 uật H n nhân và gia đình. Về con chung, nhận thấy cháu Lý Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 14/11/2019 hiện đang sống chung với bà T và ông B cũng thống nhất giao cho bà T được trực tiếp nu i dưỡng nên c n cứ theo Điều 81 uật H n nhân và gia đình, giao cháu Đ cho bà T được trực tiếp nu i dưỡng. Về cấp dưỡng nu i con chung: Các đương sự kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên kh ng xem x t. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên kh ng xem x t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được th m tra tại phiên tòa, qua ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng x t xử nhận định.

Về tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn có đơn đề nghị x t xử vắng mặt. Do vậy, Hội đồng x t xử tiến hành x t xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại điều 227, 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ h n nhân: Bà T và ông B sống chung, đ ng ký kết h n tại phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum vào ngày 14/12/2016 theo đúng quy định về đ ng ký kết h n tại Điều 8 và Điều 9 của uật H n nhân và gia đình. Nguyên đơn bà T cho rằng: Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng kh ng hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vả, hiện bà kh ng còn tình cảm nên yêu cầu được ly h n với ng Lý Hán B. Phía ông B cũng thừa nhận vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và đã sống ly thân 04 n m nay nên qua yêu cầu ly h n của bà T thì ông B đồng ý ly h n.

X t thấy: Giữa bà T và ông B đã sống ly thân, phía bà T xác định kh ng còn tình cảm với ng B, còn ông B thống nhất với yêu cầu ly h n với bà T vì mâu thuẫn vợ chồng kh ng thể hàn gắn. Nhận thấy mâu thuẫn giữa bà T và ông B đã đến mức trầm trọng, kh ng thể hàn gắn, đời sống chung kh ng thể k o dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được. Do đó, việc bà T yêu cầu được ly h n với ng B là có c n cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 của uật H n nhân và gia đình nên Hội đồng x t xử chấp nhận.

Về con chung: Bà T và ông B có 01 con chung là cháu ý Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 14/11/2019. Khi ly hôn bà T yêu cầu được nu i dưỡng con chung. Phía bị đơn ông B cũng đồng ý để bà T nu i dưỡng con chung.

X t thấy: Hiện con chung đang do bà T trực tiếp nu i dưỡng, ch m sóc. Phía ng B cũng thừa nhận kể từ khi vợ chồng sống ly thân cho đến nay chính bà T là người trực tiếp nu i dưỡng và đồng ý để bà T nu i con. Do con chung hiện đang sinh sống ổn định với bà T nên cần tiếp tục giao con chung cho bà T tiếp tục nu i dưỡng, ch m sóc là chính đáng và phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 81 uật H n nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nu i con: Đương sự kh ng yêu cầu nên Tòa án kh ng xem x t, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự kh ng yêu cầu nên Tòa án kh ng xem x t, giải quyết.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ th m là có c n cứ.

Về án phí sơ th m: Bà T phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 203, Khoản 1 Điều 227, 228, 238, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015;

C n cứ các điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của uật H n nhân và gia đình n m 2014;

C n cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Phan Tú T đối với bị đơn ng Lý Hán B về việc “ y h n, tranh chấp về nu i con”.

- Về quan hệ h n nhân: Bà Nguyễn Phan Tú T được ly h n với ng Lý Hán B.

- Về con chung: Giao con chung là cháu ý Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 14/11/2019 cho bà Nguyễn Phan Tú T được trực tiếp nu i dưỡng.

- Về cấp dưỡng nu i con: Bà Nguyễn Phan Tú T kh ng yêu cầu nên Tòa án kh ng xem x t, giải quyết.

Người kh ng trực tiếp nu i con được quyền đi lại th m nom con chung mà kh ng ai có quyền cản trở. Trường hợp người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng quyền th m nom con để gây khó kh n, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nu i dưỡng, ch m sóc, giáo dục con của người trực tiếp nu i dưỡng con thì người trực tiếp nu i dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền th m nom con chung đối với người kh ng trực tiếp nu i dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 uật H n nhân và gia đình n m 2014.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nu i con, mức cấp dưỡng nu i con khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Phan Tú T kh ng yêu cầu nên Tòa án kh ng xem x t, giải quyết.

2. Về án phí sơ th m: Bà Nguyễn Phan Tú T phải chịu số tiền 300.000đ (Ba tr m nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001215 ngày 10/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố óc Tr ng, tỉnh óc Trang.

3. Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết c ng khai.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ