vanban.org

Bản án 96/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Y.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y được ly hôn với ông Đặng Văn A. Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Văn B, sinh năm 1997 (đã chết ngày 21/11/2022 do tai nạn giao thông theo Trích lục khai tử số 124/2022/TLKT – BS ngày 15/12/2022 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Y.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản ánsố: 96 /2023/HNGĐ-ST
Ngày: 31/05/2023
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thuận Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Quí Quốc. 2. Bà Nguyễn Thị Kiều Hương. Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nhật Minh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 31 tháng 05 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2023/QĐXX-ST ngày 24 tháng 04 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 74/2023/QĐST – HN ngày 12 tháng 05 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. (Bà Y có đơn xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Đặng Văn A, sinh năm 1970. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã S, TP M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại Đơn khởi kiện ngày 29/12/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Y trình bày:

Bà Nguyễn Thị Y và ông Đặng Văn A tự nguyện sống chung vào năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang ngày 06/03/1996. Ông bà sống hạnh phúc được một thời gian thì đến năm 1997 có mâu thuẩn xảy ra. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng, ông A không quan tâm đến vợ con. Ông bà đã tự ly thân từ năm 1997 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Đặng Văn A.

Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Văn B, sinh năm 1997 (Đặng Văn B đã chết ngày 26/11/2022 do tai nạn giao thông theo Trích lục khai tử số 124/2022/TLKT – BS ngày 15/12/2022 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang).

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Đối với bị đơn ông Đặng Văn A, Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện việc niêm yết Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục hợp lệ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Y là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn ông Đặng Văn A cư trú tại ấp T, xã S, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Y vắng mặt. Trong đơn xin vắng mặt, bà Y có yêu cầu giải quyết vắng mặt bà. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Y.

Bị đơn ông Đặng Văn A vắng mặt không có lý do mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đặng Văn A.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y và ông Đặng Văn A tự nguyện sống chung từ năm 1996 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang ngày 06/03/1996 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nhận thấy mâu thuẩn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Đặng Văn A là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông A không quan tâm đến vợ con nên tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy, mục đích của hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Y và ông Đặng Văn A không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên ông bà đã tự ly thân từ năm 1997 cho đến nay. Do vậy bà Nguyễn Thị Y yêu cầu ly hôn với ông Đặng Văn A là có cơ sở.

Yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Y là có căn cứ theo Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Văn B, sinh năm 1997 (Đặng Văn B đã chết ngày 21/11/2022 do tai nạn giao thông theo Trích lục khai tử số 124/2022/TLKT – BS ngày 15/12/2022 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang).

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Y trình bày bà và ông Đặng Văn A không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình.

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Y.

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y được ly hôn với ông Đặng Văn A.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Văn B, sinh năm 1997 (đã chết ngày 21/11/2022 do tai nạn giao thông theo Trích lục khai tử số 124/2022/TLKT – BS ngày 15/12/2022 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang).

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Y trình bày bà Y và ông Đặng Văn A không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0023243 ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang).

5. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ