- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị An Thị B, sinh năm 1990 (vắng mặt) Địa chỉ: Ấp Cá Rô, xã Minh D, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. - Bị đơn: Anh Bùi Thanh N…"
- Tòa quyết gì? Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn N và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN N DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 96/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29/9/2022 V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung” |
N DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN N DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Nam.
Các Hội thẩm N dân:
1. Ông Huỳnh Tài Em
2. Ông Liêu Tài Ngoánh
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Toà án N dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát N dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Toà án N dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:144/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2022/QĐXX- ST ngày 25 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 61 ngày 12/9/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị An Thị B, sinh năm 1990 (vắng mă ̣t)
Địa chỉ: Ấp Cá Rô, xã Minh D, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Bùi Thanh N, sinh năm 1993 (vắng mă ̣t)
Địa chỉ: Ấp Cá Rô, xã Minh D, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị An Thị B trình bày: Chị và anh Bùi Thanh N xây dựng hôn N vào năm 2007, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban N dân xã Minh D, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Chị và anh N có 02 con chung tên là Bùi Ngọc Linh, sinh ngày 10/06/2008 và Bùi Ngọc Muội, sinh ngày 24/9/2011 đang sống cùng vớ i anh N. Quá trình chung sống vợ chồng chị sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm; thườ ng xuyên cải v ã nhau, hiện tại chị và anh N không còn chung sống với nhau đã sống ly thân 04 năm; trong thời gian ly thân chị và anh N cũng không tìm hiểu nhau để hàn gắn quan hệ hôn N mà mỗi người tự sống riêng. Nay, chị thấy tinh cảm giữa chị và anh N không còn nữa nên chị yêu cầu ly hôn với anh
̀ N và giao con cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục; về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị không còn ý kiến trình bày gì thêm.
Đối với anh Bùi Thanh N được Tòa án tống đạt các quyết định hợp lệ nhưng vắng mặt.
Ý kiến của kiểm sát viên:
Viên tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình có đơn xin vắng mặt. Đối với bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ điều kiện xét xử.
Về nội dung đề xuất: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn N và gia đinh năm 2014; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Về hôn N: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị An Thị B đối với anh Bùi Thanh N.
- Về quan hệ con chung: Giao cháu Bùi Ngọc Linh, sinh ngày 10/06/2008 và Bùi Ngọc Muội, sinh ngày 24/9/2011 cho anh N tiếp tục nuôi duỡng, chăm sóc, giáo dục, chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị An Thị B phải chịu án phí hôn N và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là chị An Thị B và anh Bùi Thanh N cùng địa chỉ huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án N dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Tại phiên tòa, chị chị An Thị B vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án, chị B có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Anh N được Tòa án N dân huyện Hòa Bình tống đạt văn bản tố tụng, triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn N: Chị An Thị B và anh Bùi Thanh N xây dựng hôn N trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo truyền thống, có đăng ký kết hôn theo quy định nên có cơ sở xác định quan hệ hôn N giữa chị B và anh N là hợp pháp. Chị B cho rằng quá trình chung sống vợ chồng thường bất đồng quan điểm và hiện tại không còn chung sống với nhau đã sống ly thân 04 năm. Trong thời gian sống ly thân chị với anh N cũng không có biện pháp nào để hàn tình cảm vợ chồng nên chị yêu cầu ly hôn với anh N. Xét thấy, hôn N giữa vợ chồng chị B mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn N không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn N gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị An Thị B.
- Về quan hệ con chung: Giao cháu Bùi Ngọc Linh, sinh ngày 10/06/2008 và Bùi Ngọc Muội, sinh ngày 24/9/2011 hiện đang sống cùng với anh N, đồng thời, cháu Linh và cháu Muội có nguyện vọng ở với anh N. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện tại cháu Linh và cháu Muội đang sống cùng với anh N nên tiếp tục giao cho anh N trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Quá trình giải quyết vụ án do anh N vắng mặt không ghi ý kiến nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị An Thị B xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị An Thị B phải chịu án phí hôn N và gia đình theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát N dân huyện Hòa Bình, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn N và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn N: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị An Thị B đối với anh Bùi Thanh N, xử cho ly hôn giữa chị B và anh N.
2. Về quan hệ con chung: Giao cháu Bùi Ngọc Linh, sinh ngày 10/06/2008 và Bùi Ngọc Muội, sinh ngày 24/9/2011 cho Anh N tiếp tục nuôi duỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí:Chị An Thị B phải chịu án phí hôn N và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị B đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003086 ngày 04/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
4. Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:
| - Đương sư; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Nam |