- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xác định ông Đào Văn T1 là cha đẻ của chị Đoàn Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 96/2022/HNGĐ-ST Ngày 09-6-2022 V/v Tranh chấp xác định cha cho con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Công Hạ
Ông Nguyễn Văn Đông
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hậu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 6 năm 2022 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 496/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2021 về Tranh chấp xác định cha cho con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 74/2022/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng; Có mặt.
- Bị đơn: Ông Đào Văn T1, sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn 4, xã T3, huyện T2, thành phố Hải Phòng; Có mặt.
Người đại diện cho bị đơn: Bà Đào Thị D, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số nhà 356, đường T5, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng; Vắng mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Bùi Văn Bình - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Hải Phòng; Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 29 tháng 11 năm 2021 cùng các lời khai tại Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên và tại phiên toà, chị Đoàn Thị H (nguyên đơn) trình bày:
Chị có mẹ đẻ là bà Đoàn Thị T6, sinh năm 1970, địa chỉ tại xã H2, huyện T3, thành phố Hải Phòng. Chị được khai sinh theo Giấy khai sinh số 43, quyển số 01.2006 ngày 16/3/2006 do Uỷ ban nhân dân xã Hoà Bình cấp. Trong giấy khai sinh chỉ có tên mẹ chị và không xác định cha là ai. Sau đó chị được mẹ mình và những người trong gia đình cho biết cha đẻ chị là ông Đào Văn T1, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn 4, xã T3, huyện T2, thành phố Hải Phòng. Cha mẹ chị có tổ chức cưới và sinh sống cùng nhau, sinh ra chị nhưng cha mẹ chị không đăng ký kết hôn. Ông Đào Văn T1 là người có khuyết tật, có khó khăn về nhận thức và làm chủ hành vi và có bà Đào Thị D là chị gái hiện đang là người giám hộ. Theo kết quả xét nghiệm AND số KQ20417121 ngày 09/12/2021 của Công ty TNHH dịch vụ khoa học kỹ thuật Genpro thì xác định ông Đào Văn T1 có quan hệ huyết thống cha-con với chị Đoàn Thị H. Vì vậy chị đề nghị Toà án xác định ông Đào Văn T1 là cha đẻ của chị Đoàn Thị H và chị nhận nộp toàn bộ án phí sơ thẩm.
Bị đơn, Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn và bà Đoàn Thị T6 là mẹ đẻ nguyên đơn thống nhất với toàn bộ lời trình bày và đề nghị của nguyên đơn, đề nghị Toà án xác định ông Đào Văn T1 là cha đẻ của chị Đoàn Thị H.
Người đại diện cho bị đơn là bà Đào Thị D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng không trình bày quan điểm của mình.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng; các đương sự về cơ bản đã tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng. Về việc giải quyết nội dung vụ án thì đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 4 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88, Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Xác định ông Đào Văn T1 là cha đẻ của chị Đoàn Thị H. Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về các tài liệu, chứng cứ và tình tiết của vụ án:
Các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất: Về quan hệ xác định cha cho con và lý do đề nghị Tòa án giải quyết các quan hệ đó phù hợp với các chứng cứ, tài liệu mà đương sự giao nộp, phù hợp với tài liệu do Tòa án thu thập được, bà Đào Thị D không có ý kiến gì nên thuộc trường hợp không phải chứng minh.
Các tình tiết mà các bên không thống nhất: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đây là vụ án Tranh chấp xác định cha cho con quy định tại khoản 4 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bà Đào Thị D đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do; Căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Đào Thị D.
Về yêu cầu xác định cha cho con: Tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, công bố công khai tại phiên tòa, lời trình bày của đương sự và những người tham gia tố tụng khác xác định chị Đoàn Thị H có mẹ đẻ là bà Đoàn Thị T6, sinh năm 1970, địa chỉ tại xã H2, huyện T3, thành phố Hải Phòng. Chị Đoàn Thị H được khai sinh theo Giấy khai sinh số 43, quyển số 01.2006 ngày 16/3/2006 do Uỷ ban nhân dân xã H2, huyện T3, thành phố Hải Phòng cấp. Trong giấy khai sinh chỉ có tên mẹ và không xác định cha là ai. Ông Đào Văn T1 và bà Đoàn Thị T6 có tổ chức cưới và sinh sống cùng nhau từ năm 1990 đến năm 1994, không đăng ký kết hôn. Bà Đoàn Thị T6 khẳng định cha đẻ của chị Đoàn Thị H là ông Đào Văn T1, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn 4, xã T3, huyện T2, thành phố Hải Phòng. Ông Đào Văn T1 là người có khuyết tật, có khó khăn về nhận thức và làm chủ hành vi và có bà Đào Thị D là chị gái hiện đang là người giám hộ. Người đại diện cho bị đơn là bà Đào Thị D không trình bày quan điểm. Theo kết quả xét nghiệm AND số KQ20417121 ngày 09/12/2021 của Công ty TNHH dịch vụ khoa học kỹ thuật Genpro thì xác định ông Đào Văn T1 có quan hệ huyết thống cha-con với chị Đoàn Thị H. Từ những căn cứ trên và căn cứ Điều 88, Điều101, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình đủ cơ sở xác định ông Đào Văn T1 là cha đẻ của chị Đoàn Thị H.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chị Đoàn Thị H nhận nộp 300.000 đồng án phí xác định cha cho con.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88, Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xác định ông Đào Văn T1 là cha đẻ của chị Đoàn Thị H.
2. Về án phí: Chị Đoàn Thị H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Đoàn Thị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng tại Biên lai số 0007778 ngày 29 tháng 12 năm 2021, chị Đoàn Thị H đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn là 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TANDTP Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã H2, huyện T3; - UBND xã Thuỷ Sơn, huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã Kiến Thiết, huyện Tiên Lãng; - Đương sự; - Lưu:VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trung Hiếu |