- Tranh chấp gì? án hành chính — "Người khởi kiện: Ông Nguyễn Tấn M, sinh năm 1981. Địa chỉ: Đội 3, thôn X, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi."
- Tòa quyết gì? Luật t tụng hành chính
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 3 Luật T tụng Hành chính; Điều 8 Luật T tụng Hành chính
| T D T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 96/2022/HC-PT Ngày: /2022 “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” |
D
T M
T
D
T
-
t
t
:
Th m ph n – Ch t a phi n t a: Ông Nguyễn Văn Tào
C c Th m ph n:
Ông Đặng Kim Nhân
Ông Trương Công Thi
-
t : Ông Nguyễn Minh Nhật – Thẩm tra viên T a án
nhân dân c p cao t i Đà N ng
-
s t
t
tham gia
t : Ông Ph m T n Ánh - Ki m sát viên
Ngày 12 tháng 4 năm 022, t i trụ sở T a án nhân dân c p cao t i Đà N ng xét xử phúc thẩm công khai vụ án Hành chính thụ lý s : 342/2021/TLPT-HC Ngày 5 tháng năm 0 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”.
Do B n án hành chính sơ thẩm s 29/2021/HC-ST ngày 30 tháng 9 năm 2021 của T a án nhân dân tỉnh Qu ng Ngãi có kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 1366/2021 QĐ-PT ngày 18/3/2022, giữa các đương sự:
- Người khởi kiện: Ông Nguyễn T n M, sinh năm 98 Địa chỉ: Đội 3, thôn X, xã B, huyện B, tỉnh Qu ng Ngãi Có mặt
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp ph p: Luật sư Lê Thị Thúy K – Công ty Luật TNHH MTV X - Chi nhánh Hồ Chí Minh Địa chỉ liên hệ: thành ph Đà N ng Có mặt
- Người bị kiện:
1. Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Qu ng Ngãi Vắng (có đơn xin xét xử vắng mặt)
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B, tỉnh Qu ng Ngãi. Vắng (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp ph p c a người bị kiện: Bà Bùi Thị H o – Trưởng ph ng Ph ng Tài nguyên và Môi trường huyện B, tỉnh Qu ng Ngãi. Vắng
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan:
1. Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Qu ng Ngãi Vắng (có đơn xin xét xử vắng mặt)
2. Ban Qu n lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Qu ng Ngãi Vắng (có đơn xin xét xử vắng mặt)
DU
Ụ :
* Người khởi kiện ông Nguyễn Tấn M, trình bày:
Ngày 0 5 0 6, ông mua diện tích 248,8m2 đ t của Trung tâm dịch vụ bán đ u giá tài s n trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Qu ng Ngãi với giá: 8 7 93 000 đồng (như vậy một mét vuông có giá là: 3 8 3 000 đồng/m2) theo Hợp đồng mua bán tài s n bán đ u giá s 60 HĐMBTSBĐG ngày 7 0 6 giữa ông với Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.
Ngày 08 8 0 8, UBND huyện B ban hành Quyết định bồi thường hỗ trợ s 2798 QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ ngừng s n xu t kinh doanh cho hộ gia đình ông s tiền 600 000đ
Ngày
0 9, UBND huyện B ban hành quyết định s
96 QĐ-UBND thu hồi diện tích 46m2, thửa đ t s
85; tờ b n đồ s 03 (nằm trong thửa đ t s 68, tờ b n đồ s 0) đ thực hiện Dự án đầu tư xây dựng mở rộng QL A đo n Km 0 7-km1045+780, xã B, huyện B.
Ngày 8
0 9, UBND huyện B ban hành Quyết định s 3570 QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ cho 6m2 đ t thu hồi của ông với s tiền bồi thường, hỗ trợ về đ t 880 000đ (tức là 80 000đ/m2) Như vậy, giá đ t UBND huyện B bồi thường cho ông là không hợp lý Trong khi đó, ngày 0 5 0 6, ông mua l i của Trung tâm dịch vụ bán đ u giá tài s n tỉnh Qu ng Ngãi với giá là: 3.823.000 đồng m2.
Như vậy, giá đ t đ i với diện tích 6m² đ t thu hồi tính theo giá mà nhà nước bán cho ông năm 0 6 thành tiền là: 46m2 x 3.823.000 đồng m² = 75 858 000 đồng Do vậy, giá đ t UBND huyện B bồi thường cho ông là không hợp lý nên ông đã khiếu n i Ngày 5
0 0, Chủ tịch UBND huyện B ban hành Quyết định 8 0 QĐ-UBND bác toàn bộ nội dung khiếu n i của ông, làm thiệt h i quyền lợi kinh tế của ông
Về diện tích đ t thu hồi: Trước đây UBND huyện thu hồi 58m2 đ t ONT nhưng sau đó đã hủy bỏ và ban hành l i Quyết định thu hồi đ t mới s 96 QĐ-UBND ngày
0 9 thu hồi 6m2 đ t BHK Nay ông đồng ý diện tích đ t thu hồi là 46m2, đ i với diện tích 12m2 đã thu hồi, bồi thường cho cha ông là ông Nguyễn T, trước đây ông khiếu n i nhưng nay ông th ng nh t và không yêu cầu T a án gi i quyết nội dung này
Ông chỉ khởi kiện về lo i đ t thu hồi, giá đ t bồi thường, hỗ trợ về đ t và hỗ trợ ngừng s n xu t kinh doanh trong thời gian 3 tháng Các nội dung bồi thường, hỗ trợ khác ông th ng nh t Nay, ông Nguyễn T n M yêu cầu T a án gi i quyết:
- Hủy toàn bộ Quyết định s 96 QĐ-UBND ngày
0 9 của Ủy ban nhân dân huyện B về việc thu hồi đ t đang sử dụng của ông Nguyễn T n M, ở xã B;
- Hủy một phần Quyết định s 3570 QĐ-UBND ngày 8
0 9 của Ủy ban nhân dân huyện B về việc bồi thường, hỗ trợ cho ông Nguyễn T n M, xã B, huyện B, cụ th hủy phần bồi thường, hỗ trợ về đ t và hỗ trợ ngừng s n xu t kinh doanh theo b ng kê chi tiết giá trị bồi thường, hỗ trợ dự án đầu tư xây dựng mở rộng qu c lộ đo n Km 0 7-Km 0 5+780 tỉnh Qu ng Ngãi, đo n qua xã B, huyện B cho ông Nguyễn T n M, địa chỉ thôn X, xã B.
- Hủy một phần Quyết định s 8 0 QĐ-UBND ngày 5
0 0 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B về việc gi i quyết khiếu n i của ông Nguyễn T n M, ở thôn X, xã B, huyện B, cụ th : Hủy phần quyết định t i Điều , bác nội dung khiếu n i của ông Nguyễn T n M về việc khiếu n i quyết định s 96 QĐ-UBND thu hồi lo i đ t hàng năm khác; khiếu n i Quyết định s 3570 QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ cho ông về giá đ t 30 000đ/m2 là không đúng, yêu cầu bồi thường 3 3 6 000 đồng m2 theo đúng đơn giá của Trung tâm bán đ u giá tài s n tỉnh Qu ng Ngãi, yêu cầu hỗ trợ ngừng s n xu t kinh doanh 03 tháng cho ông; giữ nguyên các quyết định s 96 QĐ-UBND và Quyết định s 3570 QĐ-UBND.
* Người bị kiện trình bày:
Ông Nguyễn T n M đang sử dụng thửa đ t s
85, tờ b n đồ s 03 (b n đồ địa chính đưoc Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định ngày 9 0 9), xã B Diện tích thửa đ t 5 m²; diện tích thu hồi 6m2, lo i đ t: Đ t bằng trồng cây hàng năm khác (BHK), diện tích c n l i 08m2 Nguồn g c sử dụng đ t theo UBND xã B xác nhận: Nguyên thửa đ t này do ông bà lưu h cho ông Nguyễn P trước năm 975, sử dụng vào mục đích đ t ở, đến năm 993 ông P làm gi y bán nhà cho ông Nguyễn T, ông T đ l i một phần diện tích cho ông Nguyễn Thanh H xây dựng nhà ở Quá trình sử dụng ông H đã thế ch p quyền sử dụng đ t đ vay tiền nhưng không có kh năng chi tr nên đã đưa ra bán đầu giá Năm 0 6, ông Nguyễn T n M mua phát mãi tài s n phần đ t này và tiếp tục sử dụng ổn định cho đến nay.
Qu trình thực hiện thu hồi đất và k khai bồi thường, hỗ trợ tại thửa đất tr n:
Trên cơ sở kết qu xác nhận của UBND xã B t i thời đi m tri n khai thực hiện công tác ki m kê, áp giá bồi thường xác định nguồn g c thửa đ t và b n đồ địa chính khu đ t Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định ngày 9 0 9, là do hộ ông Nguyễn T n M sử dụng, tình tr ng tranh ch p: không Theo đó, UBND huyện B ban hành Quyết định thu hồi đ t của hộ ông Nguyễn T n M t i Quyết định s
96 QĐ-UBND ngày
0 9, diện tích thu hồi 6m2, lo i đ t: Đ t bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) (cùng thửa với đ t ở) và ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ chi tiết cho hộ ông M t i Quyết định s 3570 QĐ-UBND ngày 8
0 9 với tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ là 33 66 0 0 đồng Trong đó: Bồi thường về đ t: 9 00đ; Bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc: 5 756 800 đồng Bồi thường về cây c i, hoa màu: 1.100.000đ; Các kho n hỗ trợ: 3 387 8 0đ
Tóm tắt nội dung khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại:
Ông Nguyễn T n M có đơn ghi ngày 6 0 0 khiếu n i UBND huyện các nội dung sau:
Nội dung : Khiếu n i Quyết định s
96 QĐ-UBND ngày
0 9 của UBND huyện B về việc thu hồi đ t đang sử dụng của ông, trong đó, thu hồi diện tích 6m2, lo i đ t trồng cây hàng năm khác (BHK), thuộc một phần thửa đ t s 85, tờ b n đồ s 3 (b n đồ dự án), xã B là không đúng: Ông yêu cầu thu hồi diện tích 58m2 như quyết định thu hồi đ t ban đầu với lo i đ t ở nông thôn (ONT) cho ông
Nội dung : Khiếu n i Quyết định s 3570 QĐ-UBND ngày 8
019 của UBND huyện B về việc bồi thường, hỗ trợ cho ông, trong đó bồi thường về đ t có đơn giá 30 000 đồng m2 là không đúng Yêu cầu bồi thường về đ t có đơn giá 3 3 6 000 đồng m² theo đúng đơn giá ông mua của Trung tâm dịch vụ bán đ u giá tài s n tỉnh Qu ng Ngãi
Nội dung 3: Yêu cầu hỗ trợ kinh doanh nhà nghỉ cho ông với thời gian 03 tháng
Nội dung khiếu n i lần đầu của ông Nguyễn T n M đã được Chủ tịch UBND huyện thụ lý t i Thông báo s 9 TB-UBND ngày
0 0 và giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh, kết luận nội dung khiếu n i của ông Nguyễn T n M t i Quyết định s 75 QĐ-UBND ngày
0 0 Trên cơ sở kết qu thẩm tra, xác minh của Cơ quan Ủy ban Ki m tra - Thanh tra huyện t i Báo cáo s 110/BC-UBKT-TTH ngày 0
0 0, Chủ tịch UBND huyện ban hành Quyết định s 8 0 QĐ-UBND ngày 5
0 0 không công nhận nội dung khiếu n i của ông Nguyễn T n M.
Kết qu thẩm tra, xác minh:
Đ i với nội dung : Thửa đ t s
85, tờ b n đồ s 03, b n đồ địa chính khu đ t được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định ngày 9 0 9, xã B do ông Nguyễn T n M mua bán theo Hợp đồng mua bán tài s n đ u giá s 60 HĐMBTSBDG ngày 7 0 6, đã dược Văn ph ng công chứng Mộ Đức tỉnh Qu ng Ngãi công chứng ngày 0 5 0 6; diện tích ông M trúng đ u giá là 248,8m2 (trong đó 150m2 đ t ở và 98,8m2 lo i đ t vườn), có c nh phía Đông giáp đường Qu c lộ IA, cách tim đường hiện tr ng 7m, có kích thước 8, m Hộ ông M qu n lý, sử dụng ổn định, liên tục từ đó cho đến nay, nhưng chưa được c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t Đ thực hiện Dự án Nâng c p, mở rộng Qu c lộ , ngày 9
0 7, UBND huyện B ban hành Quyết định s 836 QĐ-UBND thu hồi diện tích 58m2, lo i đ t: Đ t ở t i nông thôn (ONT) thuộc thửa đ t s
85, tờ b n đồ s 3 (b n đồ địa chính khu đ t Sở Tài nguyên và Môi trường th m định ngày 15/12/2017), xã B do hộ ông M đang sử dụng và bồi thường, hỗ trợ t i Quyết định s 6 8/QĐ-UBND ngày 9
0 7
Tuy nhiên, trong quá trình ki m tra, rà soát hồ sơ cưỡng chế thu hồi đ t, xét th y UBND xã B xác nhận chưa đúng nguồn g c, thời đi m sử dụng và ranh giới thửa đ t do hộ ông M đang sử dụng, dẫn đến việc thu hồi đ t và lập phương án theo hiện tr ng đ i với diện tích 58m2, thuộc một phần thửa đ t s
85 là chưa đ m b o đúng theo hồ sơ bán đ u giá tài s n Do đó, UBND huyện B đã chỉ đ o UBND xã B ki m tra, xác nhận l i nguồn g c đ t theo đúng thực tế và quy định của pháp luật (t i Thông báo s 07 TB-UBND ngày 9 0 9) Trên cơ sở ý kiến xác nhận l i của UBND xã B về nguồn g c, thời đi m sử dụng và ranh giới t i thửa đ t s 85 và ý kiến đề xu t của Ban qu n lý dự án đầu tư và xây dựng các công trình giao thông tỉnh Qu ng Ngãi; Ph ng Tài nguyên và Môi trường huyện; UBND huyện ban hành các Quyết định hủy bỏ Quyết định thu hồi đ t và bồi thường hỗ trợ đ i với hộ ông M.
Đến ngày
0 9, UBND huyện ban hành Quyết định s
96 QĐ-UBND thu hồi đ t đang sử dụng của ông Nguyễn T n M diện tích 6m2, lo i đ t trồng cây hàng năm khác (BHK) thuộc một phần thửa đ t 85, tờ b n đồ s 3 (b n đồ địa chính khu đ t Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định ngày
9 0 9), xã B gi m m2 so với diện tích đã thu hồi t i Quyết dịnh s 836 QĐ-UBND ngày 9
0 7 (đã được hủy bỏ t i Quyết định s 005 QĐ-UBND ngày
0 9), nguyên nhân là do UBND xã B xác nhận l i nguồn g c thửa đ t s 85 do hộ ông M mua bán đ u giá tài s n thi hành án và Ban Qu n lý dự án đầu tư và xây dựng các công trình giao thông tỉnh Qu ng Ngãi căn cứ vào thời đi m qu n lý, sử dụng, ranh giới thửa đ t đ xác lập hồ sơ bồi thường t i thửa đ t trên Việc UBND huyện thu hồi diện tích đ t 6m2, thuộc một phần thửa đ t trên là căn cứ theo vị trí thửa đ t được th hiện trong hồ sơ mua bán tài s n bán đ u giá năm 0 6, đã trừ đi phần diện tích của c nh phía Đông giáp đường Qu c lộ IA cách tim đường hiện tr ng 7m theo hợp đồng mua bán và s liệu đo đ c đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định l i ngày 9 0 9 Đồng thời, do phần diện tích đ t nằm trong quy ho ch Dự án hiện ông M đang sử dụng là 6m2 thuộc hành lang an toàn giao thông đường bộ và không có xây dựng nhà ở trên đ t nên UBND xã B, Ban Qu n lý dự án dầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Qu ng Ngãi, Ph ng Tài nguyên và Môi trường xác lập hồ sơ và đề nghị UBND huyện ban hành Quyết định s
96 QĐ-UBND ngày I 0 9 thu hồi diện tích trên với lo i đ t: Đ t trồng cây hàng năm khác (BHK).
Đ i với phần diện tích m2, lo i đ t ở nông thôn (ONT) (do gi m từ 58m2 xu ng 6m2) thuộc một phần thửa đ t s 95, tờ b n đồ s 3 (b n đồ địa chính khu đ t Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định ngày 9 0 9), xã B, UBND huyện thu hồi đ t và bồi thường, hỗ trợ cho hộ ông Nguyễn T (cha ruột của ông M), vì phần diện tích đ t trên có nguồn g c do ông Nguyễn T nhận chuy n nhượng từ ông Nguyễn P vào năm 993 và qu n lý, sử dụng ổn định mãi cho đến nay Trên cơ sở đó, UBND huyện ban hành Quyết định s 97 QĐ-UBND ngày
0 9 thu hồi đ t đang sử dụng của hộ ông Nguyễn T và bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật
T i biên b n làm việc ngày 6 0 0, ông M cho rằng “toàn bộ diện tích 248,8m2 thuộc một phần thửa đất 1485 có nguần gốc do cha ông mua c a ông P và đăng ký trong sổ 5b n n phải được công nhận là đất ở” là không có cơ sở, bởi vì diện tích 8,8m2 do ông mua của Trung tâm dịch vụ bán đ u giá tài s n tỉnh Qu ng Ngãi t i Hợp đồng mua bán tài s n đ u giá s 60 HĐMBTSBĐG chỉ có 50m2 đ t ở, c n l i 98,8m2 đ t vườn (đ t trồng cây hàng năm khác), phần diện tích đ t 6m2 nằm trong ph m vi thực hiện Dự án thuộc hành lang an toàn giao thông đường bộ và không có tài s n trên đ t Như vậy, việc UBND huyện ban hành Quyết định s
96 QĐ-UBND ngày
0 9 thu hồi đ t đang sử dụng của ông Nguyễn T n M, ở xã B (trong đó thu hồi diện tích 46m2, lo i đ t BHK, thuộc một phần thửa đ t s
85, tờ b n đồ s 3, b n đồ dự án, xã B) và Quyết định s
97 QĐ-UBND ngày
0 9 thu hồi đ t đang sử dụng của hộ ông Nguyễn T (trong đó thu hồi diện tích m2, lo i đ t ONT, thuộc một phần thửa đ t s
95, tờ b n đồ s 3, b n đồ dự án, xã B) là có cơ sở và đúng quy định của pháp luật Do đó, nội dung khiếu n i của ông Nguyễn T n M là không đúng nên không có cơ sở xem xét, gi i quyết
Nội dung : Khiếu n i Quyết định s 3570 QĐ-UBND ngày 8
0 9 của UBND huyện B về việc bồi thường, hỗ trợ cho ông, trong đó bồi thường về đ t có đơn giá 30 000 đồng m2 là không đúng Yêu cầu bồi thường về đ t có đơn giá 3.3 6 000 đ m2 theo đúng đơn giá ông mua của Trung tâm dịch vụ bán đ u giá tài s n tỉnh Qu ng Ngãi
Ngày 3
0 , UBND tỉnh Qu ng Ngãi ban hành Quyết định s 67 0 QĐ-UBND quy định về giá các lo i đ t trên địa bàn tỉnh Qu ng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm ( 0 5- 0 9); theo quyết định này:
Đ t trồng cây hàng năm t i vị trí , xã đồng bằng (ngoài thành ph Qu ng Ngãi và huyện L): 30 000 đồng m2 (B ng Mục B ng giá s ban hành kèm theo Quyết định s 67 0 QĐ-UBND ngày 3
0 của UBND tỉnh Qu ng Ngãi)
Đ t ở mặt tiền đường Qu c lộ A đo n từ C đến giáp ranh giới xã T, huyện S: Vị trí 8, mức giá 500 000 đ m2 (Đi m b Mục B ng giá s ban hành kèm theo Quyết định s 67 0 QĐ-UBND ngày 3
0 của UBND tỉnh Qu ng Ngãi)
Ngày 0 0 9, UBND tỉnh Qu ng Ngãi ban hành Công văn s 768 QĐ-UBND về việc áp dụng hệ s điều chỉnh giá đ t đ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đ t thực hiện dự án Nâng c p, mở rộng Qu c lộ đo n Km 0 7-Km 0 5+780 thuộc địa bàn huyện B trong năm 0 9; Công văn này cho phép áp dụng hệ s điều chỉnh giá đ t đã được UBND tỉnh phê duyệt t i Quyết định s 30 QĐ-UBND ngày 5 0 7 và Quyết định s 3 9 QĐ-UBND ngày 6 5 0 7 đ tính tiền bồi thường về đ t và phê duyệt phương án bồi thường khi Nhà nước thu hồi đ t thực hiện dự án Riêng đ i với đ t nông nghiệp, hệ s điều chỉnh giá đ t đ tính tiền bồi thường áp dụng theo quy định t i Quyết định s 76 QĐ-UBND ngày 0 0 8 của UBND tỉnh.
Căn cứ các quy định t i Quyết định s 67 0 QĐ-UBND ngày 3
0 ; Quyết định s 30 QĐ-UBND ngày 5 0 7; Quyết định s 349/QĐ-UBND ngày 6 5 0 7; Quyết định s 76 QĐ-UBND ngày 22/02/2018 và Công văn s 768 QĐ-UBND Ngày 0 0 9 của UBND tỉnh Qu ng Ngãi về giá đ t cụ th đ tính bồi thường đ i với hộ ông Nguyễn T n M t i thửa đ t s
85, tờ b n đồ s 3 (B n đồ địa chính khu đ t được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định ngày 9 0 9), xã B, lo i đ t: Đ t trồng cây hàng năm khác (HNK) như sau:
Đ t nông nghiệp (đ t trồng cây hàng năm khác) do ông M đang sử dụng thuộc vị trí có đơn giá bồi thường là 30 000 đồng m2; Giá đ t cụ th đ tính tiền bồi thường đ i với nông nghiệp: 30 000 đồng m2 (đơn giá đ t nông nghiệp thuộc vị trí ) x (hệ s điều chỉnh giá đ t) = 30 000 đồng m2.
Như vậy, UBND huyện B ban hành Quyết định s 3570 QĐ-UBND ngày 8
0 9 bồi thường, hỗ trợ cho ông Nguyễn T n M, trong đó bồi thường, hỗ trợ về đ t đ i với diện tích 6m2, lo i đ t HNK có đơn giá 30 000 đồng m2 là đúng quy định của pháp luật t i thời đi m thu hồi đ t Việc ông Nguyễn T n M yêu cầu bồi thường về đ t có đơn giá 3 3 6 000 đồng m2 theo đúng đơn giá ông mua của Trung tâm dịch vụ bán đ u giá tài s n tỉnh Qu ng Ngãi là không có cơ sở đ xem xét
Nội dung 3: Yêu cầu hỗ trợ kinh doanh nhà nghỉ cho ông với thời gian 03 tháng Ông Nguyễn T n M đã được UBND huyện B hỗ trợ ngừng s n xu t kinh doanh đ i với việc kinh doanh nhà nghỉ và quán sửa chữa xe đ p do nh hưởng khi thực hiện Dự án Nâng c p, mở rộng Qu c lộ với tổng s tiền 5 00 000 đồng t i Quyết định s 353 QĐ-UBND ngày 3 7 0 9 và Quyết định s 3570 QÐ-UBND ngày 8
0 9 là đúng quy định của pháp luật t i đi m b kho n 6 Điều Quyết định s 8 0 7 QĐ- UBND ngày 8 8 0 7 của UBND tinh Qu ng Ngãi: “b) Đối với hộ gia đình, c nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thực tế có sản xuất kinh doanh, dịch vụ tư nhân tại nhà phải ngừng sản xuất kinh doanh do bị ph dỡ nơi kinh doanh thì được hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh 2.600.000 đ/hộ” Do đó, việc ông M yêu cầu hỗ trợ ngừng kinh doanh với thời gian 03 tháng là không có căn cứ pháp lý đ thực hiện nên không có cơ sở xem xét
Như vậy, UBND huyện B ban hành Quyết định s
96 QĐ-UBND ngày
0 9 về việc thu hồi đ t đang sử dụng của ông Nguyễn T n M, xã B và Quyết định s 3570 QĐ-UBND ngày 8
0 9 về việc bồi thường, hỗ trợ cho ông Nguyễn T n M, xã B là đúng theo đơn giá, lo i đ t của UBND tỉnh Qu ng Ngãi ban hành và thực hiện đ m b o quy định của pháp luật Việc Chủ tịch UBND huyện B ban hành Quyết định s 8 0 QĐ-UBND ngày 5
0 0 về việc gi i quyết khiếu n i của ông Nguyễn T n M, ở thôn X, xã B, huyện B là xem xét quyền lợi và đ m b o đúng theo quy định pháp luật.
* Ý ế ủ UB D ã B t ă bả số 383/UB D
y 14/4/2021:
Tóm tắt qu trình sử dụng:
Ông Nguyễn T n M đang sử dụng thửa đ t s
85, tờ b n đồ s 03 xã B (b n đồ địa chính được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Qu ng Ngãi thẩm định ngày 9 0 9) Diện tích thửa đ t 5 m2; diện tích thu hồi 6m2, lo i đ t: Đ t bằng trồng cây hàng năm khác (BHK), diện tích c n l i 08m2 Nguồn g c sử dụng đ t: Nguyên thửa đ t này do ông bà lưu h cho ông Nguyễn P trước năm 975, sử dụng vào mục đích đ t ở, đến năm 993 ông P làm gi y bán nhà cho ông Nguyễn T, ông T đ l i một phần diện tích cho ông Nguyễn Thanh H xây dựng nhà ở Quá trình sử dụng, ông H đã thế ch p quyền sử dụng đ t đ vay tiền nhưng không có kh năng chi tr nên đã đưa ra bán đ u giá Năm 0 6 ông Nguyễn T n M mua phát mãi tài s n phần đ t này và tiếp tục sử dụng ổn định cho đến nay
Qu trình thực hiện thu hồi đất và k khai bồi thường, hỗ trợ tại thửa đất tr n:
Trên cơ sở kết qu xác nhận của UBND xã B t i thời đi m tri n khai thực hiện công tác ki m kê, áp giá bồi thường, xác định nguồn g c thửa đ t và b n đồ địa chính khu đ t Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định ngày 9 0 9, xã B là do hộ ông Nguyễn T n M sử dụng, tình tr ng tranh ch p: không Theo đó, UBND huyện ban hành quyết định thu hồi đ t của hộ ông Nguyễn T n M, ở xã B t i Quyết định s
96 QĐ-UBND ngày
0 9, diện tích thu hồi 6m2, lo i đ t: Đ t bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) (cùng thửa với đ t ở) và ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ chi tiết cho hộ ông M t i Quyết định s 3570 QĐ-UBND ngày 8
0 9 với tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ là 33 66 0 0đồng, trong đó bồi thường về đ t: 9 00đồng; Bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc: 5 756 800đồng Bồi thường về cây c i, hoa màu:
00 000đồng; Các kho n hỗ trợ: 3 387 8 0đồng
UBND huyện B ban hành Quyết định s 96 QĐ-UBND ngày
0 9 thu hồi đ t đang sử dụng của ông Nguyễn T n M và Quyết định s 3570 QĐ-UBND ngày 8
0 9 bồi thường, hỗ trợ cho ông Nguyễn T n M là đúng theo đơn giá, lo i đ t của UBND tỉnh ban hành và đúng pháp luật
*
ă bả số 1481/BQL-QLDA3
y 27/7/2021 B Quả l ự u t
y ự
ô trì
t ô tỉ Quả
ã trì b y:
Ban Qu n lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Qu ng Ngãi th ng nh t bổ sung vào tham gia t tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Bả
í sơ t
số 29/2021/HC-S
y 30 t
9 ă 2021 ủ
tỉ Quả
ã ã quyết ị :
Căn cứ vào kho n Điều 30, kho n Điều 3 , kho n , đi m a kho n 3 Điều 6, Điều 57, Điều 58, kho n , đi m a kho n Điều 93, Điều 9 , Điều 0 , Điều 06, kho n Điều 3 8 Luật T tụng Hành chính; Điều 6 , Điều 66, Điều 69, Điều 7 , Điều 75, Điều 83, Điều 87 Luật Đ t đai năm 0 3; kho n Điều 8, các Điều 7, 8, 9, 30, 3 Luật Khiếu n i năm 0 ; Điều 7, 0, 8,
và Điều Thông tư s 07 0 3 TT-TTCP ngày 3 0 0 3 của Thanh tra Chính phủ; Điều Thông tư s 0 0 6 TT-TTCP ngày 0 0 0 6 của Thanh tra Chính phủ sửa đổi, bổ sung một s điều của Thông tư s 07 0 3 TT-TTCP ngày 3 0 0 3; Nghị quyết s 3 6 0 6 UBTVQH ngày 30
0 6 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội
Tuyên xử:
Bác yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn T n M về việc:
- Hủy toàn bộ Quyết định s 96 QĐ-UBND ngày
0 9 của Ủy ban nhân dân huyện B về việc thu hồi đ t đang sử dụng của ông Nguyễn T n M, ở xã B;
- Hủy một phần Quyết định s 3570 QĐ-UBND ngày 8
0 9 của Ủy ban nhân dân huyện B về việc bồi thường, hỗ trợ cho ông Nguyễn T n M, xã B, huyện B, cụ th hủy phần bồi thường, hỗ trợ về đ t và hỗ trợ ngừng s n xu t kinh doanh theo b ng kê chi tiết giá trị bồi thường, hỗ trợ dự án đầu tư xây dựng mở rộng qu c lộ đo n Km 0 7-Km 0 5+780 tỉnh Qu ng Ngãi, đo n qua xã B, huyện B cho ông Nguyễn T n M, địa chỉ thôn X, xã B.
- Hủy một phần Quyết định s 8 0 QĐ-UBND ngày 5
0 0 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B về việc gi i quyết khiếu n i của ông Nguyễn T n M, ở thôn X, xã B, huyện B, cụ th : Hủy phần quyết định t i Điều , bác nội dung khiếu n i của ông Nguyễn T n M về việc khiếu n i quyết định s 96 QĐ-UBND thu hồi lo i đ t hàng năm khác; khiếu n i Quyết định s 3570 QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ cho ông về giá đ t 30 000đ/m2 là không đúng, yêu cầu bồi thường 3 3 6 000đồng m2 theo đúng đơn giá của Trung tâm bán đ u giá tài s n tỉnh Qu ng Ngãi, yêu cầu hỗ trợ ngừng s n xu t kinh doanh 03 tháng cho ông; giữ nguyên các quyết định s
96 QĐ-UBND và Quyết định s 3570 QĐ-UBND.
Ngoài ra, b n án sơ thẩm c n quy định về án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
- Ngày 0 0 0 ông Nguyễn T n M kháng cáo toàn bộ b n án sơ thẩm vì cho rằng quyết định của án sơ thẩm gây thiệt h i cho gia đình ông
T i phiên t a, đ i diện Viện ki m sát nhân dân c p cao t i Đà N ng phát bi u quan đi m về gi i quyết vụ án:
- Về việc ch p hành pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và người tham gia t tụng đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật t tụng hành chính
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không ch p nhận kháng cáo của ông Nguyễn T n M; giữ nguyên b n án sơ thẩm
Ậ Ị
T
:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được xem xét t i phiên t a; căn cứ vào kết qu tranh luận và ý kiến của đ i diện Viện ki m sát nhân dân c p cao t i Đà N ng; Xét th y:
[ ] Xét kháng cáo của ông Nguyễn T n M, nhận th y:
[ ] Nguồn g c và quá trình sử dụng đ t:
- Nguyên thửa đ t s 8 5, tờ b n đồ s 3, t i xã B, huyện B, tỉnh Qu ng Ngãi hiện ông Nguyễn T n M qu n lý, sử dụng là một phần của thửa đ t s 68, từ b n đồ s 0, diện tích 780m2 do ông bà lưu h cho ông Nguyễn P trước năm 975, được đăng ký lo i đ t (T), sử dụng vào mục đích đ t ở Năm 993 ông P chuy n nhượng l i toàn bộ nhà đ t này cho ông Nguyễn T (cha ông M). Trong quá trình sử dụng đ t, ông T cho ông Nguyễn Thanh H (con ông T) đ xây dựng nhà ở; năm 997 ông H được UBND huyện B c p Gi y CNQSD đ t diện tích 910m2 (trong đó 00m2 đ t ở, 7 0m2 đ t vườn) Quá trình sử dụng, ông H đã thế ch p quyền sử dụng đ t đ vay tiền nhưng không có kh năng tr nợ nên bị khởi kiện ra T a án Đ thi hành b n án, Chi cục Thi hành án dân sự huyện B tiến hành xác minh điều kiện thi hành án của ông H, thì ngày
0 015 UBND huyện B có Quyết định s 6 QĐ-UBND thu hồi Gi y CNQSD đ t đã c p cho hộ ông H nêu trên
- T i Biên b n xác minh điều kiện thi hành án ngày 3
0 5 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, ông Nguyễn T, bà Lê Thị Nhiên (cha mẹ ông H) th ng nh t giao diện tích đ t 8,8m2 trên đó có nhà của vợ chồng ông H đang xây dựng đ cơ quan thi hành án kê biên thi hành án cho ông H.
- T i Thông báo s 3 TB-TTDVBĐGTS ngày 3 0 6 của Trung Tâm DVBĐGTS về việc đăng ký và tổ chức bán đ u giá tài s n xác định quyền sử dụng đ t kê biên bán đ u giá là 8,8m2 (trong đó 50m2 đ t ở, 98,8m2 đ t vườn).
- T i Hợp đồng mua bán tài s n bán đ u giá s 60 HĐMBTSBĐG ngày 04/5/2016 giữa Trung Tâm DVBĐGTS và ông Nguyễn T n M cũng xác định quyền sử dụng đ t kê biên là 8,8m2 (trong đó 50m2 đ t ở, 98,8m2 đ t vườn).
Do đó, việc ông M cho rằng toàn bộ diện tích đ t ông mua đ u giá là đ t ở là không có cơ sở
- Mặt khác, theo Biên b n ki m kê đ t đai và tài s n bị thiệt h i khi thu hồi đ t đ thực hiện dự án đầu tư xây dựng mở rộng Qu c lộ A do Ban qu n lý dự án ĐTXD các CTGT lập ngày 0 6 0 7 xác định trên diện tích đ t 6m2 bị thu hồi không có xây dựng nhà ở nên UBND huyện B xác định diện tích đ t thu hồi là đ t trồng cây hàng năm khác là có cơ sở
[ ] Về yêu cầu bồi thường giá trị đ t thu hồi theo giá 3.823.000 đồng m2 theo đúng đơn giá mà ông mua của Trung tâm dịch vụ bán đ u giá tài s n tỉnh Qu ng Ngãi; nhận th y:
- Theo quy định t i Điều Nghị định s 7 0 0 NĐ-CP ngày 0 3 0 0 của Chính phủ, về bán đ u giá tài s n quy định: “ Người mua được tài s n bán đ u giá là người tr giá cao nh t so với giá khởi đi m” Do đó ông M yêu cầu được bồi thường theo giá mà ông mua do trúng đ u giá là không có cơ sở
- T i kho n Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định s 48/20 7 QĐ-UB ngày 8 8 0 7 của UBND tỉnh Qu ng Ngãi về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đ t áp dụng trên địa bàn tỉnh Qu ng Ngãi quy định: “Giá đ t đ tính bồi thường xác định theo giá đ t cụ th của lo i đ t t i thời đi m Nhà nước thu hồi đ t” Do đó UBND tỉnh Qu ng Ngãi tính giá đ t bồi thường cho ông M đ i với lo i đ t nông nghiệp, vị trí s , với đơn giá 30 000 đồng m2 và hỗ trợ 50% đ t vườn cùng thửa đ t ở với giá 50 000 đồng m2 là đúng quy định t i Quyết định s 8 0 7 QĐ-UB ngày 18/8/2017 của UBND tỉnh Qu ng Ngãi về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đ t áp dụng trên địa bàn tỉnh Qu ng Ngãi
[ 3] Về yêu cầu hỗ trợ việc ngừng kinh doanh nhà nghỉ với thời gian 3 tháng, nhận th y: Theo quy định t i đi m b kho n 6 Điều Quy định ban hành kèm theo Quyết định s 8 0 7 QĐ-UB ngày 8 8 0 7 của UBND tỉnh Qu ng Ngãi về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đ t áp dụng trên địa bàn tỉnh Qu ng Ngãi quy định: “Đ i với hộ gia đình, cá nhân có gi y chứng nhận đăng ký kinh doanh và thực tế có s n xu t kinh doanh do bị phá dỡ nơi kinh doanh thì được hỗ trợ ngừng s n xu t kinh doanh 600 000 đồng hộ” Do đó UBND huyện B đã hỗ trợ cho ông M s tiền 600 000 đồng là đúng quy định
[1.4] Như vậy theo phân tích t i Mục [ ], [ ], [1.3] nêu trên, T a án c p sơ thẩm bác yêu cầu khởi kiện của ông M là có căn cứ, đúng pháp luật Ông M kháng cáo nhưng không có căn cứ nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không ch p nhận
[ ] Về phần quyết định của b n án sơ thẩm: T i phần Quyết định của b n án sơ thẩm đã tuyên: “giữ nguyên các Quyết định s 96 QĐ-UBND và Quyết định s 3570 QĐ-UBND” Nội dung quyết định này không đúng quy định t i Điều 93 (Thẩm quyền của Hội đồng xét xử) Luật t tụng hành chính, nên c p phúc thẩm hủy bỏ nội dung này cho đúng quy định pháp luật
[3] Các quyết định khác của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết h n kháng cáo, kháng nghị
[4] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được ch p nhận nên ông Nguyễn T n M ph i chịu án phí hành chính phúc thẩm
Vì các lẽ trên;
Căn cứ kho n 1 Điều
Luật t tụng hành chính
QUYẾT Ị :
1. Bác kháng cáo của ông Nguyễn T n M ; giữ nguyên b n án sơ thẩm
Áp dụng Điều 6 , Điều 66, Điều 69, Điều 7 , Điều 75, Điều 83, Điều 87 Luật Đ t đai năm 0 3; Quyết định s 8 0 7 QĐ-UB ngày 8 8 0 7 của UBND tỉnh Qu ng Ngãi về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đ t áp dụng trên địa bàn tỉnh Qu ng Ngãi; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
0 6 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
Tuyên xử: Bác đơn khởi kiện của ông Nguyễn T n M về việc yêu cầu hủy toàn bộ Quyết định s
96 QĐ-UBND ngày
0 9 của Ủy ban nhân dân huyện B về việc thu hồi đ t đang sử dụng của ông Nguyễn T n M, ở xã B; hủy một phần Quyết định s 3570 QĐ-UBND ngày 8
0 9 của Ủy ban nhân dân huyện B về việc bồi thường, hỗ trợ cho ông Nguyễn T n M, xã B, huyện B, cụ th hủy phần bồi thường, hỗ trợ về đ t và hỗ trợ ngừng s n xu t kinh doanh theo b ng kê chi tiết giá trị bồi thường, hỗ trợ dự án đầu tư xây dựng mở rộng qu c lộ đo n Km 0 7-Km 0 5+780 tỉnh Qu ng Ngãi, đo n qua xã B, huyện B cho ông Nguyễn T n M, địa chỉ thôn X, xã B; hủy một phần Quyết định s 8 0 QĐ-UBND ngày 5
0 0 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện B về việc gi i quyết khiếu n i của ông Nguyễn T n M, ở thôn X, xã B, huyện B, cụ th : Hủy phần quyết định t i Điều , bác nội dung khiếu n i của ông Nguyễn T n M về việc khiếu n i quyết định s
96 QĐ-UBND thu hồi lo i đ t hàng năm khác; khiếu n i Quyết định s 3570 QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ cho ông về giá đ t 30 000đ m2 là không đúng, yêu cầu bồi thường 3 3 6 000đồng m2 theo đúng đơn giá của Trung tâm bán đ u giá tài s n tỉnh Qu ng Ngãi và yêu cầu hỗ trợ ngừng s n xu t kinh doanh 03 tháng cho ông
Hủy bỏ phần nội dung quyết định: “giữ nguyên các Quyết định s 96 QĐ-UBND và Quyết định s 3570 QĐ-UBND” t i b n án Hành chính sơ thẩm s 29/2021/HC-ST ngày 30/9/ 0 của T a án nhân dân tỉnh Qu ng Ngãi.
3 Về án phí hành chính phúc thẩm: Ông Nguyễn T n M ph i chịu 300.000 đồng án phí hành chính phúc thẩm Đã nộp đủ t i Biên lai thu tiền t m ứng án phí s 0000666 ngày 0
0 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Qu ng Ngãi
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án
ơ ậ :
| TM. - TAND T i cao; T ẨM - TAND tỉnh Qu ng Ngãi; - VKSND c p cao t i Đà N ng; - VKSND tỉnh Qu ng Ngãi; - Cục THADS tỉnh Qu ng Ngãi; - Các đương sự (theo địa chỉ); - Lưu: Ph ng HCTP; HS; LT | Ồ ÉT Ử Ú T ẨM - TỌ Ê T ( ã ký) guyễn ăn Tào |