vanban.org

Bản án 96/2022/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà H và ông B"
  • Căn cứ chính? Điều 164 Bộ luật Dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TOA AN NHÂN DÂN
HUYÊN GO DÂU
TINH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ban an sô: 96/2022/DS-ST
Ngay: 23-9-2022
“Tranh chấp quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯƠC CÔNG HOA XA HÔI CHỦ NGHIA VIÊT NAM

TOA AN NHÂN DÂN HUYÊN GO DÂU, TINH TÂY NINH

- Thanh phân Hôi đông xet xư sơ thâm gôm co:

Thâm phan - Chu toa phiên toa: Ba Lê Thị Vân Quỳnh.

Cac Hôi thâm nhân dân:

Ba Huỳnh Thị Phương Loan.

Ba Phạm Thị Thúy Hằng.

- Thư ky phiên toa: Ba Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký Toa an nhân dân huyên Go Dâu, tỉnh Tây Ninh.

- Đai diên Viên kiêm sat nhân dân huyên Go Dâu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toa: Ông Trân Minh Tân - Kiểm sat viên.

Ngay 23 thang 9 năm 2022, tại trụ sơ Toa an nhân dân huyên Go Dâu xet xử công khai sơ thâm vụ an thụ lý sô 112/2022/TLST-DS ngay 02 thang 6 năm 2022 về viêc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” theo Quyêt định đưa vụ an ra xet xử sô 94/2022/QĐXXST-DS ngay 05 thang 9 năm 2022, giưa cac đương sư:

- Nguyên đơn: Ba Nguyễn Thu H, sinh năm: 1957. Địa chỉ: sô 2/69, khu phô A, thị trấn D, huyên D, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diên theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Lâm Q, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp R, xã P, huyên D, tỉnh Tây Ninh. Tạm trú: 1/51A, khu phô A, thị trấn D, huyên D, tỉnh Tây Ninh (Văn ban ủy quyền ngay 14-4-2022) “Có mặt”.

- Bi đơn: Ông Trân Văn B, sinh năm: 1954. Địa chỉ: Ô 1/8, khu phô B1, thị trấn D, huyên D, tỉnh Tây Ninh “Có mặt”.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1958. Địa chỉ: ấp 3, xã P, huyên D, tỉnh Tây Ninh “Có mặt”.

2. Ba Nguyễn Tuyêt H1, sinh năm: 1959, ngụ cùng địa chỉ ông B “Vắng mặt”.

NÔI DUNG VỤ AN:

Người đại diện theo uy quyền cua nguyên đơn (bà Nguyễn Thu H) là ông Nguyễn Lâm Q trình bày: Vao ngay 15-4-2006, ba Nguyễn Thu H có nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Ngọc T quyền sử dụng phân đất có diên tích ngang 2,9 met x dai 7,5 met = 21,75 m2 (đo đạc thưc tê la 19,5 m2), thuộc 01 phân thửa đất sô 46, tờ ban đồ sô 28, toạ lạc tại: khu phô B1, thị trấn D, huyên D, tỉnh Tây Ninh. Gia chuyển nhượng la 15.000.000 đồng. Do diên tích chuyển nhượng không đam bao tach thửa nên 02 bên chỉ lam “Giấy xac nhận ban đất”, ba Thu H va ông T cùng ký tên. Ba Thu H đã tra đủ tiền cho ông T. Khi giao đất cho ba Thu H, 02 bên đã xac định ranh xong.

Sau khi nhận chuyển nhượng, ba Thu H đã gộp phân đất nay cùng với phân đất khac của ba Thu H có ranh liền kề (thuộc thửa đất 29, tờ ban đồ sô 28), để xây dưng 01 căn nha cấp 4, tại vị trí cuôi phân đất va quan lý sử dụng từ năm 2006 đên nay.

Sau khi chuyển nhượng cho ba Thu H, cùng năm 2006, ông T chuyển nhượng toan bộ phân đất con lại của ông T thuộc thửa sô 28 (giap ranh với phân đất chuyển nhượng cho ba Thu H) cho ông Trân Văn B cùng vợ ông B la ba Nguyễn Tuyêt H1. Khi ông T va ông B giao đất, xac định ranh đất có ba Thu H chứng kiên; Đồng thời, cac bên xac định lại lân nưa phân đất ba Thu H nhận chuyển nhượng từ ông T, giưa cac bên đã thông nhất ranh xong va không tranh chấp gì cho đên nay.

Ngay 23-8-2006, vợ chồng ông B được Ủy ban nhân dân huyên D cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diên tích 105,8 m2 sô vao sổ cấp Giấy 02697/171/2006/HĐ-CC(CN-HL), trong 105,8 m2 có 19,5 m2 đất tranh chấp. Ba Thu H, ông B va ông T đều biêt vấn đề nay, không ai có ý kiên, cũng không có văn ban thỏa thuận về vấn đề nay.

Khi ba Thu H có nhu câu tach diên tích 19,5 m2 nay từ giấy đất của ông B sang giấy đất của ba để nhập vao cùng với thửa đất sô 29 của ba Thu H thì ông B không đồng ý, do 02 bên không thông nhất được vị trí phân đất ma ba Thu H nhận chuyển nhượng từ ông T trên thưc tê nên dẫn đên tranh chấp.

Ngay 29-6-2022, ba Thu H khơi kiên bổ sung, theo đó ba yêu câu Toa an hủy 01 phân Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho vợ chồng ông B, với diên tích 21,1 m2. Ngay 22-9-2022, ba rút đơn khơi kiên với yêu câu nay.

Nay ba Thu H yêu câu vợ chồng ông B có nghĩa vụ điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất va lam thủ tục chuyển quyền (sang tên) cho ba Thu H đứng tên diên tích 19,5 m2 thuộc thửa sô 28, tờ ban đồ 28, tọa lạc tại khu phô B1, thị trấn D, huyên D, tỉnh Tây Ninh. Tai san trên đất ba không tranh chấp.

Bi đơn ông Trần Văn B trình bày: Ông có biêt viêc ba Thu H nhận chuyển nhượng đất từ ông T phân đất có chiều dai la 7,5 met x ngang 2,9 met, thuộc 01 phân thửa đất sô 28, tờ ban đồ sô 28 vao năm 2006.

Cùng năm 2006, sau khi ba Thu H nhận chuyển nhượng đất của ông T, vợ chồng ông nhận chuyển nhượng của ông T phân con lại của thửa đất sô 28, cac bên đã lam cac thủ tục chuyển nhượng xong. Vợ chồng ông được UBND huyên D cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngay 23-8-2006, với diên tích được cấp la 105,8 m2, sô vao sổ cấp giấy 02697/171/2006/HĐ-CC(CN-HL).

Theo ông, ba Thu H đã xây dưng căn nha trước khi ông nhận chuyển nhượng đất, ông không biêt diên tích căn nha nay nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của vợ chồng ông, ông cũng không nghe ông T va ca ba Thu H đề cập đên vấn đề nay. Đên khi ba Thu H khơi kiên ông mới biêt.

Lúc đâu ông trình bay, ba Thu H xây dưng nha không đúng vị trí đất ma ba H nhận chuyển nhượng. Cụ thể, ba Thu H bỏ trông 2,5 m theo chiều dai tính từ vị trí cuôi đất, tiêp theo ba Thu H mới xây dưng căn nha kho có chiều dai 7,5 met. Nêu như vậy phai tach hêt 10,0 met theo giấy đất của ông sang tên qua cho ba Thu H nên ông không đồng ý. Từ đó, ông chỉ đồng ý tach ra cho ba Thu H phân đất 7,5 met tính từ vị cuôi đất của ông trơ lên. Ông yêu câu ba Thu H phai di dời 01 phân căn nha để tra đúng diên tích đất cho ông.

Sau khi có kêt qua do đạc, ông chỉ chấp nhận giao lại cho ba Thu H 5 met dai x 2,51 met ngang = 14,45 m2 tính từ vị trí cuôi đất trơ lên theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ma vợ chồng ông được cấp. Một phân diên tích con lại của căn nha, ba Thu H đã xây dưng lấn chiêm đất của ông la 2,5 met dai x ngang 2,51 m = 6,275 m2, ông yêu câu ba Thu H phai tra cho ông theo gia ma Hội đồng định gia đã định (do ba H đã xây nha kiên cô trên đất nên không tra đất được). Vì theo ông, trong phân đất ông được cấp giấy ma ba Thu H đang sử dụng, ông T chỉ ban cho ba Thu H có 5 met theo chiều dai, lẽ ra ba Thu H chỉ được xây nha trong phạm vi 5 met nay, cộng với 2,5 met ba Thu H đổi với người khac thanh tổng cộng la 7,5 met. Nhưng ba Thu H lại xây hêt toan bộ 7,5 met trên đất của ông, nên ông chỉ chấp nhận tra cho ba H 5 met như lời trình bay trên. Ông không tranh chấp tai san trên đất.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngoc T trình bày: Viêc ông chuyển nhượng đất lân lượt cho ba Thu H va ông B, như lời trình bay của ba Thu H va ông B la đúng. Khi ông chuyển nhượng đất cho ba Thu H la đất trông, chỉ có ông va ba Thu H xac định ranh đất, không có cac chủ đất liền kề xac định tứ cận. Ông không rõ ba Thu H xây nha trên đất thời gian nao va có đúng vị trí ma ông chuyển nhượng không.

Khi ông chuyển nhượng đất cho ông B đã có căn nha của ba H trên đất. Giưa ông va ông B không xac định ranh, cũng không có chủ đất liền kề xac định tứ cận vì trên đất có sẵn căn nha, ông B chỉ xem nha va ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Lúc chuyển nhượng đất cho ba Thu H cũng như chuyển nhượng đất cho ông B, ông không biêt phân đất ông chuyển nhượng cho ba Thu H nằm trong giấy đất của ông B. Đôi với ý kiên về viêc giai quyêt vụ an ông yêu câu ba Thu H va ông B nên thỏa thuận giai quyêt hoặc Toa an giai quyêt theo quy định của phap luật.

Đại diện Viện kiểm sat nhân dân huyện Go Dầu phat biểu ý kiến:

Về tô tụng: Từ khi thụ lý cho đên trước thời điểm Hội đồng xet xử nghị an, Thâm phan, Hội đồng xet xử, Thư ký phiên toa va nhưng người tham gia tô tụng tuân thủ đúng theo phap luật tô tụng dân sư.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xet xử chấp nhận yêu câu khơi kên của ba Nguyễn Thu H đôi với ông Trân Văn B va ba Nguyễn Tuyêt H1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOA AN:

Sau khi nghiên cứu cac tai liêu có trong hồ sơ vụ an được thâm tra tại phiên toa va căn cứ vao kêt qua tranh luận tại phiên toa. Hội đồng xet xử nhận định:

[1] Về tô tụng:

[1.1] Ba Nguyễn Tuyêt H1 có đơn xin vắng mặt, Hội đồng xet xử vẫn tiên hanh xet xử vắng mặt đương sư la phù hợp với khoan 1 Điều 228 của Bộ luật Tô tụng dân sư.

[1.2] Ba Nguyễn Thu H rút đơn khơi kiên đôi với diên tích 2,25 m2 (21,75 m2 trừ 19,5 m2) va rút đơn khơi kiên với yêu câu hủy 01 phân giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho vợ chồng ông B với diên tích 21,1 m2. Do đó, Hội đồng xet xử đình chỉ cac yêu câu khơi kiên nay của ba Thu H la phù hợp với cac điều 217, 218 va 219 của Bộ luật Tô tụng dân sư.

[2] Về nội dung:

[2.1] Kêt qua xem xet thâm định tại chỗ va định gia tai san tranh chấp:

Phân đất tranh chấp có diên tích 19,5 m2, loại đất ODT, thuộc 01 phân thửa đất sô 28, tờ ban đồ sô 28 tọa lạc tại khu phô B1, thị trấn D, huyên D. Tứ cận: Đông giap thửa sô 29 dai 7,58 met, Tây giap thửa sô 45 dai 7,56 met, Nam giap thửa sô 46 dai 2,63 met, Bắc giap phân con lại của thửa 28 dai 2,51 met. Gia đất la 3.000.000 đồng/m2 x 19,5 m2 = 58.500.000 đồng.

Trên đất có tai san gồm 01 phân căn nha cấp 4 của ba Thu H diên tích 19,5 m2, không định gia được vì gắn liền với toan bộ kêt cấu căn nha.

Diên tích 19,5 m2 nằm ơ vị trí cuôi thửa đất sô 28, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Trân Văn B va ba Nguyễn Tuyêt H1 đứng tên được UBND huyên D cấp ngay 23-8-2006, diên tích được cấp 105,8 m2, sô vao sổ cấp Giấy 02697/171/2006/HĐ-CC(CN-HL).

Cac đương sư không tranh chấp tai san trên đất.

[2.2] Xet yêu câu khơi kiên của ba Nguyễn Thu H, thấy rằng:

[2.2.1] Ông B xac nhận khi ông nhận chuyển nhượng phân con lại của thửa sô 28 từ ông T thì ba Thu H đã xây dưng căn nha xong. Tức tại thời điểm nhận chuyển nhượng đất, trên thưc tê ông B không có nhận phân diên tích 19,5 m2 ma ông T đã chuyển nhượng cho ba Thu H. Nhưng khi lam thủ tục chuyển nhượng thì 02 bên chuyển nhượng ca phân 19,5 m2 nay qua cho vợ chồng ông B. Vợ chồng ông B không có ý kiên hay khiêu nại gì từ khi nhận chuyển nhượng cho đên khi phat sinh tranh chấp.

[2.2.2] Ông B cho rằng ba Thu H xây dưng căn nha trên thửa đất sô 28 không đúng với vị trí đất ma ba Thu H nhận chuyển nhượng từ ông T la không có căn cứ. Bơi lẽ, theo kêt qua đo đạc thì toan bộ diên tích 19,5 m2 nằm trên thửa đất 28, không có phân diên tích nao trong 19,5 m2 nằm trên thửa đất khac của ba Thu H hoặc của người khac. Mặt khac, ông T được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vao ngay 14-12-2005 với diên tích 105,8 m2. Sau đó, ngay 15-4-2006 ông T chuyển nhượng 19,5 m2 đất cho ba Thu H. Tiêp theo, đên ngay 24-7-2006 ông T chuyển nhượng cho ông B. Diên tích từ khi ông T được cấp giấy, cho đên khi ông T chuyển nhượng lân lượt qua cho ba H va ông B qua đo đạc thưc tê không có sư thay đổi, đều la 105,8 m2. Từ khi xây dưng nha vao năm 2006 cho đên nay ba H không thay đổi vị trí căn nha.

[3] Từ nhưng phân tích trên thấy rằng, vợ chồng ông B chưa đủ căn cứ để được xac lập quyền sử dụng đất với diên tích 19,5 m2. Bơi lẽ, dù vợ chồng ông B được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không quan lý sử dụng đất từ khi nhận chuyển nhượng vao năm 2006 cho đên nay, điều nay không phù hợp với chính sach quan lý đất đai của Nha nước theo quy định tại khoan 7 Điều 3 va Điều 6 của Luật Đất đai. Ba Thu H đã xây dưng nha kiên cô va sử dụng đất ổn định, lâu dai từ năm 2006 cho đên nay. Vì vậy, để đam bao quyền va lợi ích hợp phap cho ba Thu H la người được quyền sử dụng đất hợp phap. Hội đồng xet xử cân chấp nhận yêu câu khơi kiên của ba Thu H, công nhận cho ba Thu H được quyền sử dụng diên tích 19,5 m2 la phù hợp với cac điều 164 va 166 của Bộ luật Dân sư, cac điều 99, 100, 166 va 170 của Luật Đất đai.

[4] Phân diên tích 19,5 m2 liền ranh với thửa đất sô 29 thuộc quyền sử dụng của ba Thu H, cho nên diên tích 19,5 m2 gộp với diên tích thửa đất sô 29 la đủ điều kiên tach thửa, theo quy định khoan 4 Điều 144 của Luật Đất đai va Quyêt định sô 28/2020/QĐ-UBND ngay 27-7-2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định về diên tích tôi thiểu được tach thửa đôi với từng loại đất trên địa ban tỉnh Tây Ninh. Vì vậy, Hội đồng xet xử công nhận cho ba Thu H được quyền sử dụng la phù hợp.

[5] Về an phí dân sư sơ thâm: Căn cứ vao điều 12 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quôc hội quy định về an phí, lê phí Toa an: Ông B va ba Tuyêt H1 la người cao tuổi nên được miễn tiền an phí.

[6] Về chi phí thâm định tại chỗ va định gia tai san tranh chấp: Buộc ông B va ba Tuyêt H1 phai chịu 46.000.000 đồng.

Vì cac lẽ trên,

QUYÊT ĐỊNH:

Căn cứ cac điều 217, 218, 219 va 228 của Bộ luật Tô tụng dân sư; cac điều 164, 166 của Bộ luật Dân sư, khoan 7 Điều 3, cac điều 6, 99, 100, 144, 166 va 170 của Luật Đất đai; điều 12 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quôc hội quy định về an phí, lê phí Toa an.

1. Chấp nhận yêu câu khơi kiên ba Nguyễn Thu H đôi với ông Trân Văn B va ba Nguyễn Tuyêt H1.

Giao ba Nguyễn Thu H được quyền sử dụng phân đất có diên tích 19,5 m2, loại đất ODT, thuộc 01 phân thửa đất sô 28, tờ ban đồ sô 28 tọa lạc tại khu phô B1, thị trấn D, huyên D, tỉnh Tây Ninh. Tứ cận: Đông giap thửa sô 29 dai 7,58 met, Tây giap thửa sô 45 dai 7,56 met, Nam giap thửa sô 46 dai 2,63 met, Bắc giap phân con lại của thửa 28 dai 2,51 met. Đất do ba Nguyễn Thu H đang quan lý sử dụng.

2. Ghi nhận cac đương sư không tranh chấp tai san trên đất.

3. Đình chỉ cac yêu câu khơi kiên của ba Nguyễn Thu H gồm:

3.1 Yêu câu ông Trân Văn B va ba Nguyễn Tuyêt H1 tra lại diên tích 2,25 m2 đất.

3.2 Yêu câu hủy 01 phân giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông B va ba Tuyêt H1 với diên tích 21,1 m2.

Cac diên tích đất nêu trên thuộc 01 phân thửa đất sô 28, tờ ban đồ sô 28 tọa lạc tại khu phô B1, thị trấn D, huyên D, tỉnh Tây Ninh. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Trân Văn B va ba Nguyễn Tuyêt H1 đứng tên, được Ủy ban nhân dân huyên D cấp ngay 23-8-2006, diên tích được cấp 105,8 m2, sô vao sổ cấp Giấy 02697/171/2006/HĐ-CC(CN-HL).

4. Cac đương sư có quyền va nghĩa vụ đên cơ quan Nha nước có thâm quyền lam cac thủ tục biên động đất đai, để ba Nguyễn Thu H được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo như phân quyêt định đã tuyên khi ban an có hiêu lưc phap luật.

5. Về an phí dân sư sơ thâm: Ông Trân Văn B va ba Nguyễn Tuyêt H1 được miễn tiền an phí.

6. Về chi phí xem xet thâm định tại chỗ va định gia tai san tranh chấp: Buộc ông Trân Văn B va ba Nguyễn Tuyêt H1 nộp 46.000.000 đồng. Ghi nhận ba Nguyễn Thu H đã nộp tạm ứng sô tiền nay nên ba Nguyễn Thu H được hoan tra lại sô tiền 46.000.000 đồng (do ông Trân Văn B va ba Nguyễn Tuyêt H1 nộp).

7. Cac đương sư có mặt có quyền khang cao lên Toa an nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngay kể từ ngay tuyên an. Riêng cac đương sư vắng mặt được quyền khang cao trong hạn 15 ngay kể từ ngay nhận được ban an hoặc ban an được tông đạt hợp lê.

Trường hợp ban an được thi hanh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hanh an dân sư, thì người được thi hanh an dân sư, người phai thi hanh an dân sư có quyền thỏa thuận thi hanh an, quyền yêu câu thi hanh an, tư nguyên thi hanh an hoặc bị cưỡng chê thi hanh an theo quy định tại cac điều 6, 7 va 9 Luật Thi hanh an dân sư; thời hiêu thi hanh an được thưc hiên theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hanh an dân sư.

Cỡ chữ