vanban.org

Bản án 96/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Tuấn T.

Về con chung: Giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đinh Khánh L, sinh ngày 26/4/2018, chấp nhận chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị. Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải nộp án phí ly hôn là 300.000đ, được trừ vào số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Tuấn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 96/2021/HNGĐ-ST
Ngày 19 - 8 - 2021
V/v ly hôn giữa
chị L và anh T

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Ngọc Quỳnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Vũ Thúy Nga;

Ông Phạm Ngọc Dụ

- Thư ký phiên toà: ông Nguyễn Văn Tùng – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Trường tham gia phiên toà: Trịnh Thị Trinh – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 84/2021/TLST-HNGĐ ngày 22/7/2021 về việc “Ly hôn, nuôi con chung sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2021, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm 1, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định;

* Bị đơn: Anh Đinh Tuấn T, sinh năm 1989; địa chỉ: Xóm 1, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định;

(Chị L, anh T vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình tố tụng, chị Nguyễn Thị L trình bày: Chị và Đinh Tuấn T tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X ngày 24/01/2017. Trong cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình, lối sống không hòa hợp, hai bên không tìm được giải pháp hàn gắn nên chị đã đưa con về xóm 1, xã X ở từ tháng 5/2019 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị được ly hôn anh T.

Về con chung: Chị và Thành có 01 con chung là Đinh Khánh L, sinh ngày 26/4/2018, hiện con đang ở với chị. Khi ly hôn chị đề nghị nuôi con, không yêu cầu anh Thành cấp dưỡng nuôi con chung cho chị.

Về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt chị.

Đối với bị đơn, anh Đinh Tuấn T: Tòa án đã gửi các văn bản tố tụng cho anh T theo quy định của pháp luật, Anh T đã có bản khai xác nhận anh và chị L có đăng ký kết hôn tự nguyện tại UBND xã Xuân T ngày 24/01/2017, vợ chồng mâu thuẫn đã kéo dài, hai bên sống ly thân đã 2 năm nay. Chị L xin ly hôn anh nhất trí. Về con chung anh chị có 01 con chung Đinh Khánh L, sinh ngày 26/4/2018 hiện đang ở cùng chị L, khi ly hôn chị L nhận nuôi con, không yêu cầu anh cấp dưỡng, anh đồng ý. Về công nợ tài sản chung anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do dịch bệnh anh không về để tham gia hòa giải, công khai chứng cứ và anh xin xét xử giải quyết vắng mặt anh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Trường tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, các đương sự tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; cho nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự là đúng.

Về nội dung, căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử: Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Tuấn T. Giao con chung là Đinh Khánh L, sinh ngày 26/4/2018 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Chấp nhận việc chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; nên căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Tuấn T có quan hệ hôn nhân hợp pháp, đăng ký kết hôn ngày 24/01/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Xuân T, huyện X, tỉnh Nam Định. Trong quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn do tính cách, lối sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm, đã sống ly thân 2 năm nay. Cả hai anh chị đều xác định không thể đoàn tụ và nhất trí ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị L và anh T đã kéo dài, các bên không còn quan tâm, chăm sóc đến nhau nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh T là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về việc nuôi con chung: Chị và T có 01 con chung Đinh Khánh L, sinh ngày 26/4/2018 đang ở với chị. Khi ly hôn chị đề nghị nuôi con, không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con chung cho chị, anh cũng nhất trí. Vì thế đề nghị của chị L được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Xử cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Tuấn T.

2. Về con chung: Giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đinh Khánh L, sinh ngày 26/4/2018, chấp nhận chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị. Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải nộp án phí ly hôn là 300.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0002089 ngày 22/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định; chị L đã nộp đủ.

3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ