- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: xử chị T T H ly hôn vắng mặt anh T V T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xử chị T T H ly hôn vắng mặt anh T V T; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử chị T T H ly hôn vắng mặt anh T V T; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Bản án số: 96/2021/HNGĐ- ST Ngày: 30/9/2021 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Nguyễn Minh Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Đinh Minh Tặng
Bà: Đinh Thị Của
- Thư ký phiên toà: ông Cao Lương Bằng – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: ông Tô Hoài – Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 9 năm 2021 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 14/2021/TLST - HNGĐ ngày 26/02/2021 về việc “yêu cầu xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 10/8/2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị T T H – sinh năm 1995
Trú tại: thôn T L, xã M H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: anh T V T – sinh năm 1990
Trú tại: : thôn T L, xã M H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22/02/2021 và trong bản tự khai 31/3/2021 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị T T H trình bày:
- Về hôn nhân: chị kết hôn với anh Đ T D tại UBND xã M H ngày 08/01/2014 trên cơ sở tự nguyện, bước đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2018 xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị làm đơn yêu cầu được ly hôn với anh T V T.
- Về con chung: hai vợ chồng có 03 con chung là cháu T T L A sinh ngày 14/3/2014, cháu T N A sinh ngày 07/10/2015 và cháu T N S sinh ngày 02/9/2017.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Tòa án đã thụ lý và tiến hành giải quyết nhưng qua các lần triệu tập chị H có mặt, anh T không đến nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Ngày 15/7/2021, Tòa án đã tiến hành xác minh tại nhà ông T V L (là bố đẻ của anh T V T) nhưng anh T đi miền Nam làm ăn không rõ địa chỉ, gia đình có nhận được các văn bản của Tòa án và báo cho anh T nhưng anh T không về được, không phối hợp. Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng, căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa chị T T H có yêu cầu được ly hôn với anh T và có nguyện vọng được trực tiếp nuôi 02 con còn nhỏ.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu đối với Thẩm phán và Thư ký quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ các quy định của pháp luật; tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình: xử chị T T H ly hôn anh T V T; áp dụng các Điều: 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình giao 03 con cho chị T Th H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: chị T T H và anh T V T kết hôn ngày 08/01/2014 tại UBND xã M Hóa, huyện M H, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm không khắc phục được dẫn đến sống ly thân; tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét nguyện vọng của chị Hà là có cơ sở cần chấp nhận, vì vậy cần áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử chị T T H ly hôn vắng mặt anh T V T.
. Về con chung: hai vợ chồng có 03 con chung là cháu T Th L A sinh ngày 14/3/2014, cháu T N A sinh ngày 07/10/2015 và cháu T N S sinh ngày 02/9/2017. Chị H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi cả 02 con chung, hiện tại anh T đi làm ăn ở miền Nam không có điều kiện chăm sóc con và nguyện vọng của cháu T T L A là được ở với mẹ vì vậy yêu cầu của chị H là chính đáng nên cần áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình giao 02 cháu: T T L A và cháu T Ng A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp hơn, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi các con trưởng thành. Hiện tại cháu T N S đang ở với ông bà nội tại thôn T L, xã M H, huyện Minh Hóa vì vậy cần giao cháu T N S cho anh Th nuỗi dưỡng.
. Về tài sản chung và công nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét..
. Về án phí: chị T T H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; anh T V T phải chịu phí cấp dưỡng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình:
1. Về quan hệ hôn nhân: xử chị T T H ly hôn vắng mặt anh T V T.
2. Về con chung: áp dụng các Điều: 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu T T L A sinh ngày 13/4/2014 và cháu T N A sinh ngày 07/10/2015 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 9/2021 đến khi các con tròn 18 tuổi; giao cháu cháu T N S sinh ngày 02/9/2017 cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
4. Về án phí: chị T T H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số: 0004411 ngày 26/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ.
Án phí cấp dưỡng: anh T V T phải chịu 300.000 đồng
Án xử công khai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Tuyên bố nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (30/9/2021), bị đơn anh T V T có quyền kháng cáo trong thời hạn trên kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết bản án nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Minh Hoá; - VKSND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS huyện Minh Hoá; - Đương sự; - UBND xã M H; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA: Nguyễn Minh Toàn |