- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp tiền mua thức ăn nuôi tôm"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH MTV Tân Quang Minh Cà M đối với ông Nguyễn Văn N về việc thanh toán tiền mua bán thức ăn nuôi tôm.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 96/2021/DS-ST Ngày: 31-12-2021 “V/v tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Trần Hoàng Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Tấn Liêm
Ông Nguyễn Văn Mầm
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước.
Ngày 31 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 180/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2021 về việc tranh chấp: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 140/2021/QĐXXST-DS, ngày 28 tháng 6 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 450/2021/QĐ-ST ngày 16 tháng 7 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Tân Quang Minh Cà M. (gọi tắt là Công ty).
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Linh, sinh năm 1984 (đề nghị xét xử vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Số 20, ấp Bà Điều, xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1979 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh C ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào năm 2018 Công ty Tân Quang Minh Cà Mau và ông Nguyễn Văn N thực hiện giao dịch mua bán thức ăn tôm, theo đó Công ty Tân Quang Minh Cà Mau bán thức ăn nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú mang nhãn hiệu Việt Hoa và các loại thuốc thủy sản theo số lượng đặt hàng của ông Nguyễn Văn N để nuôi tôm, đến cuối vụ ông N phải thanh toán dứt điểm công nợ cho Công ty.
Trong quá trình giao dịch, ông N không thực hiện trả tiền đúng theo thỏa thuận, đến cuối vụ không thanh toán hết công nợ, đến ngày 01/07/2019 thì ông N ký xác nhận còn nợ là 147.835.000 đồng. Phía Công ty đã liên hệ với ông N nhiều lần để yêu cầu thanh toán nợ, nhưng đến nay ông N vẫn chưa thanh toán được khoản nợ nào cho phía Công ty.
Nay Công ty TNHH MTV Tân Quang Minh Cà M yêu cầu ông Nguyễn Văn N có trách nhiệm thanh toán nợ tiền mua bán thức ăn nuôi tôm với số tiền là 147.835.000 đồng và tiền lãi từ ngày ký xác nhận nợ ngày 01/7/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm với mức lãi suất
* Đối với ông Nguyễn Văn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng ông N không tham gia phiên họp và hòa giải, ông N cũng không có văn bản trình bày ý kiến mình về yêu cầu khởi kiện của Công ty Tân Quang Minh Cà Mau.
* Tại phiên tòa:
- Bà Trần Thị Linh có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Ông Nguyễn Văn N vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – bà Trần Thị Linh có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn – ông Nguyễn Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử lần 2 nhưng ông vẫn vắng mặt không lý do; Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với bà Trần Thị Linh và ông Nguyễn Văn N.
Quan hệ pháp luật tranh chấp: Công ty Tân Quang Minh Cà Mau khởi kiện ông Nguyễn Văn N có địa chỉ tại ấp Tân Bửu – xã Tân Hưng – huyện Cái Nước về việc tranh chấp tiền mua bán thức ăn nuôi tôm, nên quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa ” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước theo quy định tại Điều 430 của Bộ luật Dân sự; Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung vụ án:
Xét về yêu cầu của nguyên đơn: Công ty Tân Quang Minh Cà Mau yêu cầu ông N trả nợ gốc tiền thức ăn nuôi tôm là 147.835.000 đồng và tiền lãi đối với số tiền vốn gốc nêu trên tính ngày 01/7/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm với mức lãi suất 10%/năm với số tiền là 36.810.000 đồng.
Căn cứ vào tất cả tài liệu, chứng cứ thể hiện trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
- Giao dịch mua bán hàng hóa là thức ăn nuôi tôm giữa các bên đương sự là có xảy ra trên thực tế và được phía bị đơn là ông Nguyễn Văn N thống nhất số tiền mà ông còn nợ Công ty Tân Quang Minh Cà Mau trong giao dịch mua bán thức ăn nuôi tôm tính đến thời điểm ngày 01/7/2019 là 147.835.000 đồng, được thể hiện tại bảng đối chiếu công nợ ngày 01/7/2019 và biên bản làm việc về việc cam kết thanh toán ngày 27/02/2021 đều được ông N ký tên xác nhận.
- Ông Nguyễn Văn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp và hòa giải, nhưng ông N không tham gia và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình về việc Công ty khởi kiện. Do đó, ông N phải chịu hậu quả của việc không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ để bảo vệ quyền lợi của mình được quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tân Quang Minh Cà Mau, buộc ông Nguyễn Văn N phải có trách nhiệm thanh toán cho Công Ty Tân Quang Minh Cà Mau số tiền nợ gốc mua bán thức ăn nuôi tôm là 147.835.000 đồng.
Đối với yêu cầu tính lãi suất chậm trả với mức lãi suất 10%/năm tính từ ngày 01/7/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm; Hội đồng xét xử thấy rằng, tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự có quy định: “bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi.....” và “....nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự (mức lãi 10%/năm, 0,83%/tháng)” nên yêu cầu tính lãi suất chậm trả của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được chấp nhận; vì vậy, ông N phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả 147.835.000 đồng từ ngày 01/7/2019 đến 31/12/2021 = 147.835.000 đồng x 0,83%/tháng x 30 tháng = 36.810.000 đồng (tính tròn số).
Như vậy, ông Nguyễn Văn N phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tân Quang Minh Cà Mau tổng số tiền là 184.645.000 đồng, trong đó: số tiền nợ gốc mua bán thức ăn nuôi tôm là 147.835.000 đồng và lãi suất tính đến ngày xét xử sơ thẩm với số tiền là 36.810.000 đồng.
Trường hợp chậm trả số tiền nợ gốc nêu trên thì phải chịu lãi suất theo quy định của pháp luật.
[3.2] Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
- Buộc ông Nguyễn Văn N phải chịu án phí với số tiền = 184.645.000 đồng x 5% = 9.232.000 đồng (Chín triệu hai trăm ba mươi hai ngàn đồng, tính tròn số).
- Phần Công ty Tân Quang Minh Cà Mau nộp tạm ứng án phí với số tiền 3.696.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006367 ngày 13 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, được nhận lại toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Điều 357, 430, 440, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH MTV Tân Quang Minh Cà M đối với ông Nguyễn Văn N về việc thanh toán tiền mua bán thức ăn nuôi tôm.
Buộc ông Nguyễn Văn N phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH MTV Tân Quang Minh Cà M số tiền nợ thức ăn nuôi tôm vốn gốc là 147.835.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm với số tiền là 36.810.000 đồng.
Ngoài ra, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp ông N chậm thanh toán số tiền vốn gốc nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi với mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời chậm thanh toán tại thời điểm thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc ông Nguyễn Văn N phải chịu án phí với số tiền là 9.232.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước.
- Phần Công ty TNHH MTV Tân Quang Minh Cà M nộp tạm ứng án phí là 3.696.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006367 ngày 13 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, được nhận lại toàn bộ.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT SƠ THẤM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - Tòa án tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoàng Tuấn |