- Tranh chấp gì? án dân sự — "NĂM DUNG"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Huỳnh Thị Bé N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 96/2020/DS-ST Ngày: 30/7/2020 V/v tranh chấp: “Hợp đồng mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Trung Nhân
2. Ông Trần Văn Nhu
- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè tham gia phiên tòa: B Nguyễn Thị Diệu Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 66/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 104/2020/QĐXXST-DS ngày 25/6/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: B Huỳnh Thị Bé N, sinh năm: 1953.
Địa chỉ: Ấp M, x Đ, huyện B, tỉnh Tiền Giang
2. Bị đơn: B Nguyễn Thị D, sinh năm: 1972.
Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện B, tỉnh Tiền Giang.
(Bà N có mặt; Bà D vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI D VỤ ÁN:
- Theo Đơn khởi kiện đề ngày 18/02/2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Hu nh Thị Bé N trình bày:
B l người chuyên kinh doanh mua bán gạo. B Nguyễn Thị D là khách hàng, mua gạo của b nhiều lần. Hình thức mua bán có trả, có thiếu. Ng y 18/8/2019 âm lịch, b D mua gạo thiếu của b số tiền 200.000.000 đồng v b D có viết biên nhận cho b . Sau khi viết biên nhận, b D có trả cho b được 65.000.000 đồng thì ngưng luôn cho đến nay. Nay bà yêu cầu bà D phải trả cho bà số tiền còn nợ l 135.000.000 đồng.
- Bị đơn b Nguyễn Thị D không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc bà N khởi kiện.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến, yêu cầu như trên. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát biểu: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chấp h nh đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn chấp h nh đúng quy định pháp luật; Đối với bị đơn không chấp h nh nghiêm pháp luật. Về nội dung vụ án: ét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l có cơ sở. Nguyên đơn cung cấp biên nhận ng y 18/8/2019 âl mặc dù không có chữ ký của b D nhưng phía nguyên đơn có cung cấp đoạn ghi âm thể hiện chồng b D l ông Văn Cập Q thừa nhận chữ trong biên nhận đúng l chữ của b D. Còn bà D, quá trình giải quyết vụ án thì b D không có văn bản trình b y ý kiến. Do đó, có đủ cơ sở xác định b D có thiếu b N số tiền 200.000.000 đồng, đ trả 65.000.000 đồng, còn nợ 135.000.000 đồng. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà D trả cho b N số tiền 135.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà N kiện b D tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan hệ tranh chấp: Bà N kiện b D yêu cầu trả tiền mua gạo còn thiếu, nên xác định đây l tranh chấp Hợp đồng mua bán t i sản theo quy định tại Điều 430 của Bộ luật dân sự.
- Về việc vắng mặt của đương sự: Bà D l bị đơn trong vụ án đ được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ để dự phiên tòa xét xử việc bà N khởi kiện đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt bà D.
. Về nội dung vụ án:
Vào ngày 18/8/2019 âm lịch, b D mua gạo thiếu bà N số tiền 200.000.000 đồng v b D có viết biên nhận cho b N. Sau khi viết biên nhận, b D có trả cho bà N được 65.000.000 đồng, còn lại 135.000.000 thì ngưng luôn cho đến nay chưa trả. Đồng thời, bà N cung cấp chứng cứ l “Biên nhận đề ng y 18/8/2019 âl”. Biên nhận có nội D: “…D Tân Hòa có nợ Dì Hai 200.000.000…”
Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, bà D đ được Tòa án thông báo v triệu tập hợp lệ nhiều lần để giải quyết v dự phiên tòa xét xử việc bà N khởi kiện nhưng bà D vẫn vắng mặt không lý do. Đồng thời, cũng không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc bà N kiện, xem như bà D đ từ bỏ quyền bảo vệ quyền lợi cho mình và xác định quan hệ tranh chấp giữa b N với b D l tranh chấp hợp đồng mua bán t i sản đ thực tế phát sinh theo quy định tại Điều 440 của Bộ luật dân sự.
ét thấy, b D l người mua gạo của b N đ nhận gạo xong v đ quá thời hạn trả tiền, nhưng chưa trả đủ tiền l có lỗi vi phạm nghĩa vụ trả tiền. ét chứng cứ v yêu cầu khởi kiện của b N yêu cầu b D trả số tiền 135.000.000 đồng l có căn cứ, nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b N. Buộc bà D trả cho b N số tiền l 135.000.000 đồng l phù hợp với quy định tại Điều 440 của Bộ luật dân sự.
. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N, nên bà D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
ét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa l có căn cứ, phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o các Điều 430, Điều 440 v Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 v Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Huỳnh Thị Bé N.
- Buộc b Nguyễn Thị D trả cho b Huỳnh Thị Bé N số tiền 135.000.000 đồng (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng).
- Kể từ ng y bà N có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu bà D chậm trả tiền thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền l i suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà D chịu 6.750.000 đồng.
- Ho n lại bà N số tiền tạm ứng án phí đ nộp l 3.375.000 đồng theo biên lai thu số 0003137 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cái Bè.
3. Về quyền kháng cáo: Bà N được được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Bà D được tính từ khi nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN NHỊN |