vanban.org

Bản án 96/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Tuấn L. Cho anh L được ly hôn với chị Trương Nhựt T.

Án phí dân sự sơ thẩm: Anh L phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009228 ngày 27 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (đã xong). Các đương sự có quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Tuấn L. Cho anh L được ly hôn với chị Trương Nhựt T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 96/2019/HNGĐ-ST
Ngày 23 – 5 – 2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Nguyễn Văn Hiển

- T ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là T ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 23 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 156/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 163/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 03 tháng 5 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 110/2019/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn L, sinh năm 1993. Cư trú tại: Ấp H, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Chị Trương Nhựt T, sinh năm 1998. Cư trú tại: Ấp T1, xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện của anh Nguyễn Tuấn L thể hiện:

Anh và chị Trương Nhựt T tự nguyện chung sống vào ngày 16/11/2018 và đăng ký kết hôn tại UBND xã Ngọc Chánh, huyện Đầm Dơi. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm mặc dù hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng chị T không khắc phục và chị T đã bỏ đi hơn 3 tháng. Nay anh L xác định không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu ly hôn với chị T.

Các vấn đề khác: Anh L xác định không có.

* Đối với chị Trương Nhựt T: Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng đối yêu cầu khởi kiện của anh L nhưng chị T không có ý kiến gì và không tham gia hòa giải và xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Anh Nguyễn Tuấn L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị Trương Nhựt T đã được Tòa án triệu tập đến lần thứ hai để tham gia xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự này là đúng quy định pháp luật.

Về hôn nhân:

Theo anh L, anh và chị T tự nguyện chung sống vào ngày 16/11/2018 và đăng ký kết hôn tại UBND xã Ngọc Chánh, huyện Đầm Dơi. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm mặc dù hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng không khắc phục được và chị T đã bỏ đi hơn 3 tháng. Trong khi đó thì chị T không có ý kiến gì đối với các nội dung anh L đặt ra và không tham gia hòa giải xét xử.

Xét yêu cầu của anh L, thấy rằng: Anh L có yêu cầu ly hôn nhưng qua các lần triệu tập tham gia hòa giải, xét xử chị T đều vắng mặt không có lý do; thể hiện chị T không có thiện chí hòa giải, hàn gắn nên có căn cứ xác định hôn nhân của anh, chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của anh L, cho anh L ly hôn với chị T là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.

Về các vấn đề khác anh L xác định không có, chị T không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh L phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Tuấn L. Cho anh L được ly hôn với chị Trương Nhựt T.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh L phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009228 ngày 27 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (đã xong).

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ