- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Trương Thị H - Tạ Thị Ánh H"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1Điều 3 8 của B lu t tố tụng dân s n m 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 96/2019/DS-PT Ngày: 11-9-2019 V/v “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Th m phán - Ch t a phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Nga
- Các Th m phán:
ng Nguyễn V n Th
ng B i Thanh Thảo
- Th ký phiên tòa: Bà B i Thị Duy n -Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Ph ớc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Ph ớc tham gia phiên tòa: ng B i V n Thi - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 27/8/2019, 03/9/2019 và ngày 9 9, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Ph ớc xét xử ph c thẩm công khai vụ án dân s ph c thẩm thụ lý số:90/2019/TLPT-DS ngày 7 tháng 7 n m 9 về việc “Tranh chấp liên quan đ n yêu cầu tuyên bố v n bản công chứng vô hiệu”theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử ph c thẩm số: 9 9 QĐ-PT ngày 05tháng 8 n m 9, giữa các đ ơng s :
*Nguyên đơn:
1. Bà Tr ơng Thị H, sinh n m 96 có m t
2. Bà Đoàn Thị Ngọc S, sinh n m 98 có m t
3. Bà Võ Thị Lan Ch, sinh n m 96 có m t
4. ng Đoàn V n Th, sinh n m 96 v ng m t
Ng ời đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn: Bà V ơng Thị M Ch, sinh n m 954 có m t
C ng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Ph ớc.
Ng ời đại diện theo ủy quyền của bà Đoàn Thị Ngọc S: Bà Nguyễn Thị H, sinh n m 975 có m t
Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Ph ớc
*Bị đơn:
1. Bà Tạ Thị Ánh H, sinh n m 983 có m t
2. Ông Mai Xuân Ch, sinh n m 979 v ng m t
Ông Mai Xuân Ch ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Tạ Thị Ánh H
C ng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Ph ớc.
Ng ời đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Đ Thanh Tr, sinh n m 97 có m t
Địa chỉ: Khu phố P, ph ờng T, thành phố Đ, tỉnh Bình Ph ớc.
*Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Th, sinh n m 97 có m t
2. Ông Bùi Quốc M, sinh n m 966 v ng m t
C ng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Ph ớc
Ông Bùi Quốc M ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Nguyễn Thị Th.
Ng ời bảo vệ quyền và l i ch h p pháp cho bà Th, ông M: Ông Ngô Quốc Ch, sinh n m 973 - u t s V n phòng u t s Q, thu c Đoàn u t s tỉnh Bình Ph ớc có m t .
Địa chỉ: Số 4 Q 4, khu phố P, ph ờng T, thành phố Đ, tỉnh Bình Ph ớc.
3. V n phòng công chứng N
Ng ời đại diện theo pháp lu t: Ông Phạm Thanh Nh - Tr ởng V n phòng công chứng N có đơn xin v ng m t
Địa chỉ: Số 65, đ ờng ĐT74 , khu phố 3, ph ờng P, thị xã P, tỉnh Bình Ph ớc.
Ng ời kháng cáo: Bị đơn bà Tạ Thị nh H và ng ời có quyền l i, ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Th.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn và ng ời đại diện theo y quyền c a nguyên đơn thống nhất trình bày:
Ngày 17/7/2018, Bà Võ Thị an Ch khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện P bu c bà Tạ Thị nh H trả n số tiền . . . đ ng. Ngày 17/7/2018 Tòa án nhân dân huyện P thụ lý vụ án. Ngày 3 7 8, Bà Tr ơng Thị H, Bà Đoàn Thị Ngọc S khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện P bu c bà Tạ Thị nh H trả số tiền n hụi của bà H là 48 . . đ ng, số tiền n của bà S là 65 . . đ ng. Ngày 17/8/2018, Tòa án nhân dân huyện P ban hành Quy t định công nh n s thỏa thu n của các đ ơng s số 48 8 QĐST-DS; Số 49 8 QĐST-DS công nh n s thỏa thu n về việc bà H có ngh a vụ trả cho bà H số tiền 48 . . đ ng, trả cho bà S số tiền 6 . . đ ng. Ngày 31/8/2018 Tòa án nhân dân huyện Pban hành Quy t định công nh n s thỏa thu n của các đ ơng s số 59 8 QĐST-DS, công nh n s thỏa thu n về việc bà H có ngh a vụ trả cho bà Ch, ông Th số tiền . . . đ ng, thời hạn trả n đ n ngày
8.Nh v y, tổng số tiền mà bà H có ngh a vụ phải trả cho bà H, bà S, bà Ch và ông Th theo Quy t định nêu trên là . 8 . . đ ng (Hai tỷ hai tr m tám m ơi triệu đ ng).
Ngày 16/7/2018, tại V n phòng công chứng N, ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị Ánh H l p h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 87, tờ bản đ số 8, diện t ch 5 6m2 cho bà Nguyễn Thị Th. C ng với việc n p đơn khởi kiện, ngày 7 7 8, Bà Võ Thị an Ch có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện P áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để ng n ch n việc chuyển nh ng quyền sử dụng đất của ông Ch, bà H. Ngày 17/7/2018 Tòa án nhân dân huyện P đã ban hành Quy t định số 02/BPKCTT áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản của ng ời có ngh a vụtheo quy định tại Điều 126 B lu t tố tụng dân s n m 5 đối với thửa đất trên.
Sau khi có các Quy t định công nh n s thỏa thu n của các đ ơng s về việc bà H có ngh a vụ trả n cho các nguyên đơn, ông Ch, bà H không th c hiện ngh a vụ trả tiền theo nh thỏa thu n nên bà H, bà S, bà Ch có đơn yêu cầu thi hành án. C n cứ các Quy t định trên và xét yêu cầu thi hành án của Bà Tr ơng Thị H, Bà Đoàn Thị Ngọc S, Bà Võ Thị Lan Ch và ng Đoàn V n Th, ngày 25/9/2018 Chi cục thi hành án dân s huyện P xác M điều kiện thi hành án, đ c bi t ông Ch, bà H có tài sản duy nhất là thửa đất số 87, tờ bản đ số 8, diện tích là 516m2 nh ng đã l p h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị Th tại V n phòng công chứng N. Việc bà H xác nh n tiền n với các nguyên đơn nh ng đ n ngày 6 7 8 lại l p h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất cho bà Th tại thời điểm đang có ngh a vụ trả n và từ ngày
5 8 đ n ngày 7 8, bà H trốn tránh, không liên lạc và trả lời tin nh n của Bà Tr ơng Thị H là có hành vi tẩu tán tài sản, trốn tránh ngh a vụ trả n cho ph a nguyên đơn. Đ ng thời, theo Điều của h p đ ng chuyển nh ng, giá chuyển nh ng ghi trong h p đ ng là . . đ ng, ph ơng thức thanh toán
lần bằng tiền m t trong khi đó các bên trong h p đ ng trình bày giá chuyển nh ng là .3 . . đ ng, trong đó: Thanh toán tiền m t là . . . đ ng và 1.200.000.0 đ ng trả vào Ngân hàng Vietinbank, chi nhánh Bình Ph ớc - PGD P là giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh ngh a vụ theo quy định tại Điều 4 của B lu t dân s n m 5, xâm phạm đ n quyền và l i ch h p pháp của ph a nguyên đơn.
Để đảm bảo điều kiện thi hành án, các nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện P tuyên bố h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất công chứng số 00005066, quyển số 02-2018/TP/CC-SCC HĐGD ngày 6 7 8, đ c công chứng tại V n phòng công chứng N giữa bà Tạ Thị Ánh H, ông Mai Xuân Ch và bà Nguyễn Thị Th là vô hiệu.
Bị đơn ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị Ánh H trình bày:
Từ đầu n m
8, bà H nhiều lần vay tiền của bà Nguyễn Thị Th để mua bán hạt điều. Tháng 3/2018, bà H và bà Th chốt lại số tiền vay là 9 . . đ ng Ch n tr m triệu đ ng , hai bên thỏa thu n khi nào bà Th cần tiền sẽ báo cho bà H thu x p để trả n . Sau thời điểm chốt n khoảng m t tháng, bà Thyêu cầu bà H trả n nh ng công việc làm n g p khó kh n nên bà H không có khả n ng trả n . Đ ng thời, khoản n của v ch ng bà tại Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Bình Ph ớc - PGD P, thị xã Pđã vi phạm thời hạn trả n lãi và không có khả n ng trả lãi, s “xấu” với ngân hàng nên v ch ng bà nhờ bà Th trả khoản n của hai h p đ ng t n dụng này là . . . đ ng. Tổng số tiền v ch ng bà n bà Th và số tiền bà Th thay v ch ng bà trả vào ngân hàng là .3 . . đ ng (Hai tỉ ba tr m triệu đ ng . Do không có khả n ng trả n cho Th nên v ch ng bà yêu cầu bà Th nh n chuyển nh ng thửa đất và nhà ở tại Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Ph ớc, giá chuyển nh ng là .3 . . đ ng Hai tỷ ba tr m triệu đ ng . Ngày 6 7 8, bà Th đã n p tiền vào Ngân hàng Vietinbank, Chi nhánh Bình Ph ớc - PGD P để thanh toán tòan b n gốc, n lãi của hai h p đ ng t n dụng của ông Ch, bà H và giải chấp đối với tài sản th chấp là GCNQSD đất số AM 592945. Cùng ngày, hai bên đã ký h p đ ng chuyển nh ng tại V n phòng công chứng N. Sau khi ký h p đ ng, bà Th n p h sơ vào Chi nhánh V n phòng đ ng ký đất đai huyện P để làm thủ tục đ ng ký quyền sử dụng đất cho bà Th.
Tr ớc yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn về việc tuyên bố h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất giữa v ch ng bà với bà Th là vô hiệu, v ch ng bà không đ ng ý. Bởi thửa đất này, v ch ng bà đã chuyển nh ng cho bà Th để cấn trừ số tiền n , tiền bà Th thay v ch ng bà trả tiền trong Ngân hàng Vietinbank, Chi nhánh Bình Ph ớc - PGD P.
Quá trình giải quy t vụ án, bị đơn đã đ c giải thích về H quả của h p đ ng vô hiệu, quyền yêu cầu giải quy t H quả của h p đ ng vô hiệu nh ng bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quy t H quả trong tr ờng h p xảy ra vô hiệu.
Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Quốc M, bà Nguyễn Thị Th trình bày:
Đầu n m
8, bà Tạ Thị nh H nhiều lần vay bà Th với tổng số tiền 9 . . đ ng, thời hạn trả n do bà Th thông báo khi cần tiền.Tháng 3 n m 2018, bà yêu cầu bà H th c hiện ngh a vụ trả tiền, bà H hẹn nhiều lần nh ng không trả. Đ n tháng 4 8, v ch ng bà H, ông Ch đề nghị bà nh n chuyển nh ng thửa đất thu c quyền sở hữu của ông Ch, bà H tại Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Ph ớc để cấn trừ khoản n vay và khoản tiền ông Ch, bà H nhờ bà thanh toán khoản n hai h p đ ng t n dụng tại Ngân hàng Vietinbank, Chi nhánh Bình Ph ớc - PGD P đã đ n hạn trả lãi mà ông Ch, bà H không có khả n ng trả lãi. Bà đ ng ý nh n chuyển nh ng thửa đất với giá là .3 . . đ ng (Hai tỉ ba tr m triệu đ ng . Ngày 9 4 8, bà đ t cọc đ t số tiền
. . đ ng. Ngày 02/5/2018, hai bên chốt chuyển số tiền 9 . . đ ng tiền vay thành tiền đ t cọc nh n chuyển nh ng đất đ t . Ngày 16/7/2018, bà đ n Ngân hàng Vietinbank, Chi nhánh Bình Ph ớc - PGD P n p tiền để trả cho hai h p đ ng t n dụng của bà H, ông Ch với số tiền n gốc là . . . đ ng cùng tòan b tiền n lãi Có phi u n p tiền , giải chấp tài sản thể chấp là quyền sử dụng đất số AM 592945. Sau khi giải chấp, hai bên đã ký k t h p đ ng chuyển nh ng tại V n phòng công chứng N, thị xã P, tỉnh Bình Ph ớc. Cùng ngày, bà n p h sơ đ ng ký quyền sử dụng đất đối với thửa đất đã nh n chuyển nh ng thì bị từ chối đ ng ký do có Quy t định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Phong tỏa tài sản của ng ời có ngh a vụ của Tòa án nhân dân huyện P nên việc đ ng ký bị tạm dừng lại. Bà nh n chuyển nh ng thửa đất từ ông Ch, bà H có h p đ ng chuyển nh ng, đ c công chứng theo đ ng quy định pháp lu t. Việc chuyển nh ng giữa hai bên hoàn toàn t nguyện, mục đ ch chuyển nh ng là nhằm cấn trừ n .Thời điểm ký h p đ ng chuyển nh ng thửa đất, không có h sơ ng n ch n việc chuyển nh ng.Sau thời điểm ký h p đ ng chuyển nh ng mới có Quy t định ng n ch n việc chuyển nh ng. Do đó, tr ớc yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu tuyên bố h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa bà và ông Ch, bà H là vô hiệu, bà không đ ng ý.
Trong quá trình giải quy t vụ án này, tr ờng h p xảy ra h p đ ng vô hiệu (n u có), bà yêu cầu đ c nh n lại số tiền .3 . . đ ng và tiền lãi của số tiền .3 . . đ ng theo mức lãi suất của ngân hàng, kể từ thời điểm ký h p đ ng đ n khi xét xử vụ án.
Văn phòng công chứng N trình bày:
Ngày 16/7/2018, V n phòng công chứng N có ti p nh n h sơ đề nghị công chứng h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa đất số 87, tờ bản đ số 8, đất đ c cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số AM592945, địa chỉ thửa đất tại Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Ph ớc, giữa bà Tạ Thị nh H, ông Mai Xuân Chvới bà Nguyễn Thị Th. Qua xem xét h sơ, đối chi u các quy định pháp lu t nh n thấy h p đ ng chuyển nh ng trên đủ điều kiện đ c công chứng nên V n phòng công chứng N đã công chứng h p đ ng chuyển nh ng số công chứng
5 66 ngày 6 7 8.
Về chủ thể của h p đ ng: Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số AM 59 945 cấp cho ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị nh H. Hôn nhân giữa ông Ch, bà H vẫn t n tại là v ch ng h p pháp, ông Ch, bà H đ c quyền chuyển nh ng quyền sử dụng đất nêu trên. Tại thời điểm công chứng, các bên tham gia giao dịch có đầy đủ n ng l c hành vi dân s , đã đ c công chứng viên giải th ch, hiểu rõ quyền và ngh a vụ phát sinh trong h p đ ng và hoàn toàn t nguyện ký tên, điểm chỉ vào h p đ ng tr ớc s chứng ki n của công chứng viên của V n phòng công chứng N. Đối t ng của h p đ ng là quyền sử dụng đất thu c thửa đất số 87, tờ bản đ số 8, diện t ch 5 6m2, đ c UBND huyện Ph ớc ong cũ cấp GCNQSD đất số AM 59 945 ngày 7 4 8 cho ông Ch, bà H là tài sản đ c phép giao dịch theo quy định của pháp lu t, đủ điều kiện để chuyển nh ng theo quy định tại Điều 88 của u t đất đai n m
3. Tại thời điểm công chứng h p đ ng công chứng số
5 66, V n phòng công chứng N không nh n đ c bất kỳ v n bản của tổ chức hay cá nhân nào về việc tài sản trên bị kê biên để thi hành án, bị hạn ch quyền định đoạt, công v n đề nghị phối h p để thu h i thu hay bất kỳ v n bản nào của cá nhân yêu cầu ng n ch n tài sản trên.Do đó, V n phòng công chứng N không đ ng ý với yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn về việc tuyên bố h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất công chứng số
5 66 ngày 6 7 8 tại V n phòng công chứng N là vô hiệu.
Tại bản án dân sự sơ th m số 08/2019/DS-ST ngày 30/5/2019 c a Tòa án nhân dân huyện Phú iềng, tỉnh Bình Ph ớc, Quyết định:
C n cứ khoản 3 Điều 6; Điểm a khoản Điều 35; Điểm a khoản Điều 39; khoản Điều 47; 57; 65 và Điều 8 của B lu t tố tụng dân s n m
5; Các Điều 4, 3 , 5 3 B lu t dân s n m
5; Điều 5 u t công chứng n m 4;Nghị quy t số 3 6 6 UBTVQH 4 ngày 3
6 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn Bà Tr ơng Thị H, Bà Đoàn Thị Ngọc S, Bà Võ Thị an Ch và ng Đoàn V n Th.
Tuyên bố v n bản công chứng làH p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị nh H với bà Th đ c công chứng tại V n phòng công chứng N, số công chứng:
5 66, quyển số -2018/TP/CC-SCC HĐGD ngày 6 7 8 là giao dịch dân s vô hiệu.
Bà Nguyễn Thị Th có ngh a vụ trả lại ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị nh H giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số AM 592945, thửa đất số 87, tờ bản đ số 8, diện t ch 5 6m2, đ c Uỷ ban nhân dân huyện Ph ớc ong cũ cấp ngày 17/4/2008 cho ông Ch, bà H.
Bu c ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị nh H hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Th, ông B i Quốc M số tiền .3 . . đ ng Hai tỉ ba tr m triệu đ ng .
Ngoài ra, Bản án dân s sơ thẩm còn tuyên về phần chi ph tố tụng, án phí, ngh a vụ thi hành án và quyền kháng cáo của các đ ơng s .
Ngày 06/6/2019 bị đơn bà Tạ Thị nh H có đơn kháng cáo đề nghị Tòa án cấp ph c thẩm công nh n hiệu l c của h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất số công chứng
5 66 ngày 6 7 8 để bà Th làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.
Ngày 6 9 ng ời có quyền l i, ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Th có đơn kháng cáo đề nghị Tòa án cấp ph c thẩm công nh n hiệu l c của h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất số công chứng
5 66 ngày 16/7/2018.
Tại phiên tòa ph c thẩm hôm nay bị đơn và ng ời có quyền l i ngh a vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Ph ớc phát biểu ý kiến.
- Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án theo thủ tục phúc thẩm và tại phiên tòa Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Th ký và các đ ơng s đã tuân thủ đ ng các quy định của B lu t tố tụng dân s n m 5.
- Về đ ờng lối giải quy t vụ án: Đề nghị H i đ ng xét xử c n cứ vào khoản Điều 3 8, Điều 3 9 của B lu t tố tụng dân s n m
5 chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Tạ Thị nh H và ng ời có quyền l i, ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Th. Sửa bản án dân s sơ thẩm số 08/2019/DS-ST ngày 30/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện Ph Riềng, tỉnh Bình Ph ớc theo h ớng không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Công nh n H p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị nh H với bà Th đ c công chứng tại V n phòng công chứng N, số công chứng:00005066,quyển số -2018/TP/CC-SCC HĐGD ngày 6 7 8 có hiệu l c theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
C n cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đ c xem xét tại phiên tòa, k t quả tranh tụng tại phiên tòa.
Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Tạ Thị nh H và ng ời có quyền l i, ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Th, H i đ ng xét xử thấy rằng:Tại phiên tòa sơ thẩm và tại phiên tòa ph c thẩm hôm nay cả nguyên đơn và bị đơn đều thừa nh n bị đơn bà H có n bà H số tiền 48 . . đ ng, n bà S 6 . . đ ng và n bà Chi, ông Th . . . đ ng đã đ c Tòa án nhân dân huyện P giải quy t bằng Quy t định công nh n s thỏa thu n của các đ ơng s số 48, 49 8 QĐST-Ds ngày 7 8 8 và số 59 8 QĐST-DS ngày 3 8 8 B 9, 3 , 5 .
Ngày 9 9 8, Chi cục Thi hành án dân s huyện Ph R ra Quy t định thi hành án theo đơn yêu cầu số 759, 76 QĐ-CCTHADS đối với số tiền 48 . . đ ng mà bà H phải trả cho bà H và 6 . . đ ng mà bà H phải trả cho bà S (BL 3 ,3 . Theo biên bản xác minh ngày 5 9 8 thì bà Tạ Thị nh H và ông Mai Xuân Ch có tài sản là thửa đất số 87, tờ bản đ số 8, diện tích 516m2 tọa lạc tại Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Ph ớc do UBND huyện Ph ớc ong cấp giấy CNQSDĐ số H 376 CNTT ngày 7 4 8 cho bà Tạ Thị nh H, ông Mai Xuân Ch.Tuy nhiên, thửa đất này đã đ c bà H, ông Ch chuyển nh ng cho bà Nguyễn Thị Th theo h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất công chứng số 00005066, quyển số 02-2018/TP/CC-SCC HĐGD ngày 6 7 8, đ c công chứng tại V n phòng công chứng N. Theo lời trình bày của Th và bà H và k t quả xác minh tại Chi nhánh V n phòng đ ng ký đất đai huyện Ph R thì bà H, ông Ch ch a làm thủ tục đ ng ký vào sổ địa ch nh chuyển nh ng quyền sử dụng đất đối với quyền sử dụng đất này cho bà Th. Theo quy định tại đoạn khoản Điều 33 của B lu t dân s n m 5 thì: “Tr ờng hợp tài sản phải đăng ký mà ch a đ ợc đăng ký tại cơ quan nhà n ớc có th m quyền thì giao dịch dân sự với ng ời thứ ba bị vô hiệu ”; Điều 5 3 của B lu t dân s n m 5 thì “ việc chuyển quyền s dụng đất có hiệu lực kể t thời điểm đăng ký theo quy định c a Lu t đất đai”; Khoản 7 Điều 95, khoản 3 Điều 188 Lu t đất đai n m
3 quy định: “Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể t thời điểm vào sổ địa chính”, “Việc chuyển đổi, chuyển nh ợng quyền s dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể t thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”. Hơn nữa, theo lời trình bày của bà H và bà Th thì từ thời điểm ký h p đ ng chuyển nh ng thì bà H, ông Ch vẫn ở trên diện t ch đất này. Nh v y, về m t pháp lý, quyền sử dụng đất đối với thửa đất các bên tranh chấp vẫn thu c quyền sử dụng của bà H, ông Ch nên vẫn là đối t ng để kê biên, c ỡng ch thi hành án đối với ngh a vụ trả n của bà H.
ét h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất ngày 6 7 8, đ c V n phòng công chứng Ncông chứng số
5 66, quyển số TP CC-SCC HĐGD. Về hình thức của h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa ông Ch, bà H với bà Th đ c l p thành v n bản, công chứng tại V n phòng công chứng N là ph h p quy định pháp lu t tại Điều 7, 9 và Điều 5 của B lu t dân s n m
5; khoản 3 Điều 67 của u t đất đai n m 3 và Điều 64 Nghị định 43 4 NĐ-CP ngày 5 5 4 của Ch nh Phủvề hình thức h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất. Việc công chứng giao dịch đ c th c hiện theo đ ng quy định tại Điều 4 của u t công chứng n m
4. Chủ thể giao k t h p đ ng đều có n ng l c pháp lu t dân s , n ng l c hành vi dân s , các bên hoàn toàn t nguyện giao k t, ký tên, điểm chỉ vào h p đ ng tr ớc s chứng ki n của công chứng viên của V n phòng công chứng N ph h p với quy định tại Điều
của B lu t dân s n m 5. ng Ch, bà H có các quyền của ng ời sử dụng đất theo quy định tại Điều 79 của u t đất đai n m
3. Thửa đất số 87, tờ bản đ số 8, địa chỉ Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Ph ớc đủ điều kiện để chuyển nh ng theo quy định tại Điều 88 của u t đất đai n m 2013.
Bà H trình bày thời điểm tháng 4 8, khi bà Th yêu cầu th c hiện ngh a vụ trả n , bà đã lâm vào tình trạng khó kh n, không có khả n ng trả n cho bà Th nên đề nghị bà Th nh n chuyển nh ng quyền sử dụng đất nhằm cấn trừ n . ời trình bày của bà H về thời điểm l p và hoàn thành giấy bán đất vi t tay cho bà Th tại phiên tòa là đ c l p ngày 9 4 8 đ n ngày 6 7 8 hoàn thành: Trong đó đ t cọc đ t ngày 09/4/2 8 số tiền . . đ ng; Ngày
5 8, chuyển số tiền n 9 . . đ ng thành tiền đ t cọc đ t 02 và ngày 16/7/2018 bà Th thay bà H n p tiền vào Ngân hàng Vietinbank, Chi nhánh Bình Ph ớc - PGD P số tiền . . . đ ng. ời trình bày này mâu thuẫn với lời khai ngày 5
9 của bà H B t lục
, lời khai của bà Th B t lục 9 . M t khác, thời điểm bà H khai nh n lâm vào tình trạng khó kh n, không có khả n ng th c hiện ngh a vụ trả n bà Th nh ng bà H vẫn ti p nh n các khoản vay từ bà S, cụ thể: Ngày 7
8 vay
. . đ ng, ngày
5 8 vay 5 . . đ ng và ngày 4 8 ti p tục hốt 3 phần hụi từ bà H với số tiền 64. . đ ng. Và khi các ngh a vụ đ n hạn tháng 5 8 , bà H không th c hiện ngh a vụ trả n . Ngày 6 7 8, bà H, ông Ch l p h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị Th tại V n phòng công chứng N, số công chứng
5 66, quyển số TP CC-SCC HĐGD. Sau khi l p h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất cho bà Th, tại Tòa án nhân dân huyện P, bà H thỏa thu n đ ng ý trả n cho các nguyên đơn với tổng số tiền . 8 . . đ ng. Theo biên bản lấy lời khai của bà H ngày 05/11/2018 (Bút lục 97 , lời khai ông Ch ngày 3
8 B t lục 99-100), bà H, ông Ch đều xác định thửa đất số 87, tờ bản đ số 8, diện t ch 5 6m2 tại thôn Tân c, xã Bù Nho, huyện P là tài sản duy nhất, ngoài thửa đất này ông Ch, bà H không còn tài sản nào khác và thửa đất này ông Ch, bà H đã chuyển nh ng cho bà Th. Quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa, bà H xác định ngh a vụ trả n cho các nguyên đơn bà H, bà S, bà Ch, ông Th sau khi đã chuyển nh ng tài sản duy nhất là thửa đất số 87,tờ bản đ số 8, diện t ch 5 6m2, bà H đang kinh doanh điều, có khả n ng trả n nên thỏa thu n trả n . Đ ng thời, sau thời điểm l p h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất cho bà Th, bà vẫn đ c “rao bán” thửa đất, tr ờng h p bán đ c với giá cao hơn bà sẽ giao về cho bà Th .3 . . đ ng, số tiền chênh lệnh cao hơn sẽ phân chia trả n cho các nguyên đơn. Việc bà Th xác định ngh a vụ trả n cho các nguyên đơn nh trên là mâu thuẫn với lý do, mục đ ch phải chuyển nh ng quyền sử dụng đất cho bà Th. Đ ng thời, mâu thuẫn với lời trình bày không có khả n ng trả n lãi ngân hàng và việc trả n gốc tr ớc khi h p đ ng t n dụng đ n hạn.
Từ những nh n định nêu trên có cơ sở xác định việc chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa bà H, ông Ch với bà Th là nhằm trốn tránh ngh a vụ trả n của bà H đối với bà Nguyễn Thị Th.Nh v y, giao dịch chuyển nh ng quyền sử dụng đất theo h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất công chứng số 00005066, quyển số 02-2018/TP/CC-SCC HĐGD ngày 6 7 8, đ c công chứng tại V n phòng công chứng N giữa giữa ông Ch, bà H và bà Th là vô hiệu do giả tạo nhằm trốn tránh ngh a vụ đối với ng ời thứ ba theo quy định tại Điều 4 của B lu t dân s n m 5 nên yêu cầu kháng cáo đề nghịcông nh n h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất của bà Nguyễn Thị Th là không có c n cứ. Tòa cấp sơ thẩm tuyên h p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất trên là vô hiệu là có c n cứ đ ng quy định của pháp lu t. Do đó, H i đ ng xét xử không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Tạ Thị nh H và ng ời có quyền l i, ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Th, cần giữ nguyên bản án dân s sơ thẩmsố08/2019/DS-ST ngày 30/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện Ph Riềng, tỉnh Bình Ph ớc.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Ph ớc tại phiên tòa không có c n cứ nên không đ c H i đ ng xét xử chấp nh n.
[5 Quan điểm của ng ời bảo vệ quyền và l i ch h p pháp cho bà Th, ông M tại phiên tòa là không có c n cứ nên không đ c H i đ ng xét xử chấp nh n.
Về án ph dân s phúc thẩm:Do kháng cáo của bà Tạ Thị nh H và bà Nguyễn Thị Th không đ c chấp nh n nên bà H và bà Th phải chịu theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ khoản 1Điều 3 8 của B lu t tố tụng dân s n m 2015;
Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bà Tạ Thị nh H;
Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị Th
Giữ nguyên bản án dân s sơ thẩm số 08/2019/DS-ST ngày 30/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện Ph Riềng, tỉnh Bình Ph ớc.
C n cứcác Điều 4, 3 , 33, 5 3 B lu t dân s n m 5; Điều 5 u t công chứng n m
4;Nghị quy t số 3 6 6 UBTVQH 4 ngày 3
6 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn Bà Tr ơng Thị H, Bà Đoàn Thị Ngọc S, Bà Võ Thị an Ch và ng Đoàn V n Th.
Tuyên bố v n bản công chứng làH p đ ng chuyển nh ng quyền sử dụng đất giữa ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị nh H với bà Th đ c công chứng tại V n phòng công chứng N, số công chứng:
5 66, quyển số -2018/TP/CC-SCC HĐGD ngày 16/7/2018 là giao dịch dân s vô hiệu.
Bà Nguyễn Thị Th có ngh a vụ trả lại ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị nh H giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số AM 592945, thửa đất số 87, tờ bản đ số 8, diện t ch 5 6m2, đ c Uỷ ban nhân dân huyện Ph ớc ong cũ cấp ngày 17/4/2008 cho ông Ch, bà H.
Bu c ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị nh H hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Th, ông B i Quốc M số tiền .3 . . đ ng Hai tỉ ba tr m triệu đ ng .
Kể t khi bản án có hiệu lực pháp lu t hoặc kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án c a ng ời đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ lu t dân sự năm 2015.
Về chi ph tố tụng: Bị đơn ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị nh H phải chịu chi ph xem xét thẩm định tại ch , chi ph định giá tài sản là 4. . đ ng.Nguyên đơn Bà Tr ơng Thị Hđã n p tạm ứng các chi ph tố tụng này nên bu c bị đơn ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị nh Hphải hoàn trả cho Bà Tr ơng Thị H số tiền 4.000.000 đ ng(Bốn triệu đ ng .
Về án ph dân s sơ thẩm:Bu c bị đơn ông Mai Xuân Ch, bà Tạ Thị nh Hphải chịu 3 . đ ng Ba tr m nghìn đ ng .
Hoàn trả cho Bà Đoàn Thị Ngọc S, Bà Tr ơng Thị H m i ng ời 3 . đ ng Ba tr m nghìn đ ng đã n p theo các biên lai thu tiền số 6695, 026696 ngày 12/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân s huyện P, tỉnh Bình Ph ớc.
Hoàn trả cho Bà Võ Thị an Ch, ng Đoàn V n Th m i ng ời 3 . đ ng Ba tr m nghìn đ ng đã n p theo các biên lai thu tiền số 6746, 026747 ngày 13/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân s huyện P, tỉnh Bình Ph ớc.
n ph dân s ph c thẩm: Bà Tạ Thị nh Hphải chịu 3 . đ ng ba tr m nghìn đ ng , đ c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph bà H đã n p theo biên lai thu tiền số 027137, ngày 03/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân s huyện P, tỉnh Bình Ph ớc.
Bà Nguyễn Thị Thphải chịu 3 . đ ng ba tr m nghìn đ ng , đ c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph bà Th đã n p theo biên lai thu tiền số 027135, ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân s huyện P, tỉnh Bình Ph ớc.
Tr ờng hợp bản án này đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án./
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Ph ớc; - Chi cục THADS huyện Phú ; - TAND huyện Phú ; - Các đ ơng sự; - L u: HSVA, Tổ HCTP, Tòa DS. THÀNH VI N HỘI ĐỒNG X T XỬ B i Thanh Th o N n V n Th | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) N n Th N a THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI N TÒA N n Th N a |