- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Diễm Trang - Nguyen Van Hung"
- Tòa quyết gì? 6/ Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn bà Lê Thị Diễm Tr và bị đơn ông Nguyen Van H. Bà Lê Thị Diễm Tr được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
- Căn cứ chính? Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 958/2021/HNGĐ-ST Ngày: 17/8/2021 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Lê Thị Nhanh
2/ Bà Nguyễn Thị Nở
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thoa – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 17 tháng 8 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 121/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2976/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diễm Tr, sinh năm 1992 (vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
Địa chỉ thường trú: Điện Biên Phủ, quận B, Thành phố H.
Địa chỉ liên hệ: 125/69 N, quận B, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn (để nhận giấy tờ liên quan đến vụ án, bản án, quyết định của Tòa án): Ông Lê Thanh B, sinh năm 1999(vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt); Địa chỉ: Đường số 4,quận G, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Nguyen Van H, sinh năm 1967(vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
Quốc tịch: Đức
Địa chỉ: Enrich Ollenhauer Str., 32E 65187 Wiesbaden, Cộng hòa liên bang Đức.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn (để nhận giấy tờ liên quan đến vụ án, bản án, quyết định của Tòa án): Ông Lê Minh N, sinh năm 1992(vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: 772 Đ, phường P, Thành phố H. (Theo giấy ủy quyền ngày 12/5/2021 được Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Frankfurt Am Main-CHLB Đức chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự số 196/CTCK ngày 12/5/2021).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn bà Lê Thị Diễm Tr trình bày: Bà và ông Nguyen Van H tự nguyện kết hôn vào năm 2018 theo giấy chứng nhận kết hôn số 324 do Ủy ban nhân dân quận B Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/12/2018. Sau khi kết hôn, bà và ông Nguyen Van H không cH sống với nhau do ông H phải quay trở về Đức sinh sống và làm việc. Sau khi qua Đức bà và ông H vẫn liên lạc với nhau B thường qua điện thoại, email. Tuy nhiên, qua một thời gian hai bên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và do ông H thừa nhận với bà là đã có người phụ nữ khác. Mặt khác, do hai bên sống cách xa nhau không thể gặp nhau nên không có thời gian quan tâm, chia sẻ với nhau trong đời sống vợ chồng dẫn đến tình cảm ngày càng phai nhạt. Nay bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyen Van H để ổn định cuộc sống. Về con cH: Bà Lê Thị Diễm Tr khai không có. Về tài sản cH: Bà Lê Thị Diễm Tr khai không có. Về nợ cH : Bà Lê Thị Diễm Tr khai không có. Bị đơn ông Nguyen Van H trình bày tại bản tự khai ngày 12/5/2021 được Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Frankfurt Am Main-CHLB Đức chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự số 194/CTCK ngày 12/5/2021 có nội dung như sau: Ông và bà Lê Thị Diễm Tr tự nguyện kết hôn vào năm 2018 theo giấy chứng nhận kết hôn số 324 do Ủy ban nhân dân quận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/12/2018. Về quá trình cH sống ông thống nhất như trình bày của bà Lê Thị Diễm Tr. Do cách xa nhau về địa lý trong thời gian dài và ông không có ý định quay về Việt Nam sinh sống nên hai bên không có tiếng nói , thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp trầm trọng, không hàn gắn được. Ông được biết bà Lê Thị Diễm Tr đang yêu cầu ly hôn với ông tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Đối với yêu cầu của bà Tr ông có ý kiến như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn với bà Lê Thị Diễm Tr. Về con chung: Không có Về tài sản chung: Không có Về nợ chung: Không có Tại phiên tòa sơ thẩm : Nguyên đơn bà Lê Thị Diễm Tr, bị đơn ông Nguyen Van H đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án :
Nguyên đơn bà Lê Thị Diễm Tr đang cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam có đơn xin ly hôn với bị đơn ông Nguyen Van H đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37 ; Điều 38 ; Điều 40; Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 123 luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tố tụng:
Tòa án đã triệu tập hợp lệ các bên tham gia phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị Diễm Tr, bị đơn ông Nguyen Van H đều có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ quy định tại Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Bà Lê Thị Diễm Tr, bị đơn ông Nguyen Van H có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số số 324 do Ủy ban nhân dân quận B Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/12/2018. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa đôi bên là hợp pháp.
Theo lời khai của đôi bên thì sau khi kết hôn vợ chồng không cH sống với nhau do ông Nguyen Van H phải quay trở về Đức sinh sống và làm việc. Qúa trình ông Nguyen Van H ở Đức hai bên vấn giữ liên lạc qua điện thoại, email. Tuy nhiên, do xa nhau về khoảng cách địa lý trong thời gian dài hai bên không có thời gian quan tâm, chăm sóc nhau dẫn đến thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, tranh cãi, không hàn gắn được. Nay hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên bà Lê Thị Diễm Tr yêu cầu được ly hôn với ông Nguyen Van H. Ý kiến của ông Nguyen Van H cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Lê Thị Diễm Tr.
Xét thấy, vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng và cùng có trách nhiệm quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau, đây cũng là mục đích của hôn nhân. Thực tế vợ chồng bà Lê Thị Diễm Tr, ông Nguyen Van H đã không còn cH sống với nhau. Do điều kiện địa lý xa cách hai bên không có điều kiện quan tâm, chăm sóc nhau dẫn đến mâu thuẫn, bất đồng kéo dài, tình cảm phai nhạt, cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Nguyen Van H đồng ý thuận tình ly hôn. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Diễm Tr và ông Nguyen Van H là có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật được Hội đồng xét xử chấp nhận. Về con cH : Bà Lê Thị Diễm Tr và ông Nguyen Van H đều khai không có nên không xét Về tài sản cH: Bà Lê Thị Diễm Tr và ông Nguyen Van H đều khai không có nên không xét Về nợ cH: Bà Lê Thị Diễm Tr và ông Nguyen Van H đều khai không có nên không xét [4] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn: 300.000 đồng nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật. [5] Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị Diễm Tr và ông Nguyen Van H được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 37; Điều 38; Điều 40; Điều 147; Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 273; Điều 469; khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 1 Điều 56 ; Điều 57; Điều 122; Điều 123; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết 326/2016.UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ luật Thi hành án dân sự 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014. Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Diễm Tr. 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Diễm Tr được ly hôn với ông Nguyen Van H 2/ Về con chung: Không có. 3/ Về tài sản chung: Không có. 4/ Về nợ chung: Không có. 5/ Án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Lê Thị Diễm Tr phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền bà Lê Thị Diễm Tr đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2019/0093951 ngày 15/4/2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Diễm Tr đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
6/ Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn bà Lê Thị Diễm Tr và bị đơn ông Nguyen Van H. Bà Lê Thị Diễm Tr được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Ông Nguyen Van H được quyền kháng cáo trong hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tối cao; - VKSND TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - Cục Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND quận B Thạnh, TP.HCM; - Đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Thu Phương |