vanban.org

Bản án 95 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị H"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 95/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 09/4/2019
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Công Mẫn.

2. Ông Phạm Đăng Khoa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Th o – thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Trinh – kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 339/2018/TLST–HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 23/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa s : 10/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 iữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị H, sinh năm: 1980 (xin vắng mặt);

Địa chỉ: ấp H, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

Tạm trú: ấp L, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Dương Văn M, sinh năm: 1970 (vắng mặt);

Địa chỉ: ấp H, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 10 năm 2018 và trong quá trình gi i quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị H trình bày:

Chị và anh M xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới vào năm 1997 và được Ủy ban nhân dân xã L, thị xã G, Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn s 28, Quyển I/2004 ngày 12 tháng 7 năm 2004. Sau khi cưới anh chị s ng hạnh phúc đến kho ng năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, anh M không chăm lo cho gia đình, thường xuyên u ng rượu về la mắng vợ con, vợ chồng thường hay cãi nhau, cuộc s ng không còn hạnh phúc, anh chị đã c gắng hàn gắn để b o vệ hạnh phúc gia đình nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng; anh chị đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Do hiện tại tình c m không còn chị H yêu cầu ly hôn với anh M.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Dương Thị Trúc M, sinh ngày 26/12/1999; Dương Thị Trúc M2, sinh ngày 16/01/2002 và Dương Hồng D, sinh ngày 22/02/2006. Hiện cháu D đang s ng chung với chị H; cháu M2 thì có s ng bên cha, có s ng bên mẹ; cháu M đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án gi i quyết. Trong quá trình gi i quyết vụ án chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu M2 và cháu D, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Tại biên b n lấy lời khai bị đơn anh Dương Văn M có ý kiến như sau:

Anh th ng nhất với chị H về thời gian kết hôn và đăng ký kết hôn, thời gian đầu anh chị chung s ng cũng có hạnh phúc nhưng đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do chị H có quan hệ với người đàn ông khác và chị đã bỏ nhà đi cho đến nay. Nay, chị H yêu cầu ly hôn anh đồng ý vì cũng không còn tình c m gì.

Về con chung th ng nhất lời trình bày của chị H, các con đã lớn nên theo nguyện vọng của các con, con s ng chung với cha hay mẹ anh đều đồng ý.

Tài s n chung: không tranh chấp;

Nợ chung: anh M khai không có.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự. Riêng anh Hòa không tuân thủ đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị H. Về án phí: chị H chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thẩm quyền gi i quyết vụ án: Chị H có đơn khởi kiện đ i với anh M. Bị đơn anh M có địa chỉ tại xã L, thị xã G nên căn cứ vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 và điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị H xin ly hôn với anh M, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”.

[3]. Về thủ tục t tụng: Nguyên đơn chị H có đơn xin vắng mặt; Bị đơn anh M vắng mặt không có lý do dù được t ng đạt hợp lệ. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật T tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự trên.

[4]. Về yêu cầu của đương sự:

Về hôn nhân: Chị H chung s ng với anh M từ năm 1997 và được Ủy ban nhân dân xã L, thị xã G, Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 12 tháng 7 năm 2004 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung s ng đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn là do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, anh M không lo cho gia đình, thường xuyên đi nhậu, anh M không có sự tin tưởng về sự chung thủy của chị H và do tính cách quá khác biệt nên thường hay tranh cãi, anh chị đã c gắng hàn gắn để b o vệ hạnh phúc gia đình nhưng không thể được hiện tại đã ly thân. Từ đó cho thấy chị H, anh M mâu thuẫn đã lâu nhưng đến nay vẫn không hàn gắn được. Anh M tuy vắng mặt nhưng có ý kiến đồng ý ly hôn với chị H. Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân giữa anh M và chị H không đạt được, do đó việc chị H yêu cầu ly hôn với anh M là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Có 03 con chung tên Dương Thị Trúc M, sinh ngày 26/12/1999; Dương Thị Trúc M2, sinh ngày 16/01/2002 và Dương Hồng D, sinh ngày 22/02/2006. Hiện cháu D đang s ng chung với chị H; cháu M2 thì có s ng bên cha, có s ng bên mẹ; cháu M đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án gi i quyết. khi ly hôn chị H yêu cầu nuôi con chung tên Trúc M2 và Hồng D, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con. Anh M có ý kiến tùy theo nguyên vọng của con mu n s ng chung với cha hoặc mẹ anh không có ý kiến gì khác. Hội đồng xét xử xét thấy trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục là trách nhiệm chung của anh M và chị H. Từ khi ly thân đến nay cháu D được chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, anh M cũng không có ý kiến ph n đ i gì. Cháu M2 thì s ng với mẹ - anh M trình bày nhưng cùng thường xuyên về thăm cha. Qua xác nhận ở địa phương thì chị H có nghề nghề nghiệp, thu nhập ổn định, đủ điều kiện để nuôi dưỡng con chung. Do đó cần để chị H nuôi con chung là phù hợp nguyện vọng của cháu D. Riêng cháu M2 có ý kiến là s ng chung với c cha và mẹ vì không mu n cha mẹ ly hôn, tuy nhiên cuộc s ng hôn nhân của anh M và chị H đã không còn hạnh phúc, anh chị đồng ý ly hôn, hiện tại cháu M2 đang s ng chung với chị H (có thường về thăm anh M) chị H là người trực tiếp chăm sóc nên cần để chị H tiếp tục nuôi dưỡng cháu M2 là phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Về việc cấp dưỡng nuôi con chị H không yêu cầu anh M cấp dưỡng, phía anh M cũng không tự nguyện cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này anh M chị H có tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con thì sẽ khởi kiện bằng vụ án khác.

- Về chia tài s n chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[5]. Về án phí: Chị H ph i chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội.

[6]. Về quyền kháng cáo của đương sự: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 271 và 273 Bộ luật T tụng dân sự.

Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các l trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Các Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật T tụng dân sự;

- Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1/ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị H.

Chị Huỳnh Thị H được ly hôn với anh Dương Văn M.

2/ Về nuôi con chung: Chị Huỳnh Thị H được trực tiếp nuôi con chung tên Dương Hồng D, sinh ngày 22 tháng 02 năm2006 và Dương Thị Trúc M2, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2002.

Anh M chưa ph i cấp dưỡng nuôi con do chị H chưa có yêu cầu.

Anh M được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn c n.

3/ Về chia tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.

4/ Về án phí: Chị Huỳnh Thị H ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 442807 ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị H đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo b n án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày t ng đạt b n án hợp lệ.

Trường hợp B n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ