- Tranh chấp gì? "Lê Thanh Long (CĐB) - Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 333 Bộ luật t tụng hình sự n m
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 95 /2018/HSST Ngày 16-7-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ N NH N D N THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
+ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiên Nga.
+ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Th i Quang Định và bà Nguyễn Thị Thương.
- Th
T a án ghi biên b n phiên t a: à Nguyễn Th y Dương c n ộ T a n nh n d n thành ph U ng B t nh Qu ng Ninh.
- Đại di n Vi n i m sát nhân dân thành ph U ng Bí t nh Qu ng Ninh tham gia phiên t a: ng Đ Mạnh Hoàng: i m s t viên.
Ngày 16 th ng 7 n m 2018 tại trụ s Toà n nh n d n thành ph U ng B ét ử c ng khai sơ thẩm vụ n hình sự thụ lý s 92/2018/HSST ngày 04 th ng 6 n m 2018 theo Quyết định đưa vụ n ra ét ử sơ thẩm s : 95/2018/QĐXXST- ngày 29-06-2018 đ i v i c c ị c o:
1. Lê Thanh L ; tên gọi khác: Không; sinh ngày: 22-9-1990. Nơi cư trú: Tổ 5 khu 3, phường D, thành ph B, t nh Qu ng Ninh; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Con ông Lê Xuân T, con bà Nguyễn Thị X; Gia đình có 2 anh em ị cáo là thứ 2; Vợ con: Không.
Tiền n : Ngày 27-9-2016 T a n nh n d n thành ph B t nh Qu ng Ninh ử phạt 18 th ng t về tội “ Trộm cắp tài s n”. Ngày 04-12-2017 chấp hành ong n phạt t chưa thi hành n d n sự.
Tiền sự : h ng;
Nhân thân: Ngày 23-3-2012 T a n nh n d n thành ph B t nh Qu ng Ninh ử phạt 09 th ng t về tội “ Lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt tài s n”; ngày 11-6-2012, Tòa phúc thẩm T a n nh n d n t nh Qu ng Ninh ét ử y n; Thi hành ong phần d n sự ngày 25-6-2012. Ngày 28-3-2013 chấp hành ong hình phạt t .
Bị c o ị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp ngày 16-3-2018 hiện tạm giam tại Trại Tạm giam C ng an t nh Qu ng Ninh. Có mặt.
2. Phạm Văn C, tên gọi khác: Không; sinh ngày: 14-01-1992; Nơi cư trú: Tổ 8, khu T phường T, thành ph B, t nh Qu ng Ninh; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 07/12; Con ông Phạm V n T ( đã chết ) con bà Đoàn Thị N; Gia đình có 03 anh em, bị cáo là con thứ ba; Vợ con: chưa có. Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân:
+ Ngày 5-3-2009, T a n nh n d n thành ph B, t nh Qu ng Ninh ử phạt 04 th ng t về tội “Trộm cắp tài s n”. Ngày 10-9-2009 chấp hành ong hình phạt.
+ Ngày 21-6-2012, Tòa án nh n d n thành ph B, t nh Qu ng Ninh ử phạt 15 th ng t về tội “ Lừa đ o chiếm đoạt tài s n”. Thi hành n phần d n sự ngày 21/6/2012. Ngày 26/4/2013 chấp hành ong hình phạt t .
Bị c o ị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp ngày 16-3-2018 hiện tạm giam tại Trại Tạm giam C ng an t nh Qu ng Ninh. Có mặt.
3. Bị hại :
- Ông Vũ Văn T (Tên gọi kh c: h ng); sinh: 1961. Địa ch : Tổ 8, Khu 1, phường , thành ph B, t nh Qu ng Ninh.
- Ông Trịnh Bá Đ (Tên gọi kh c: h ng); sinh: 1965. Địa ch : Tổ 7, Khu 3 , phường , thành ph B, t nh Qu ng Ninh.
C c ị hại vắng mặt tại phiên t a có đơn in ử vắng mặt.
4. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Anh Đinh Văn Bình (Tên gọi kh c: h ng); sinh: 1981.
Địa ch : Tổ 9, Khu 3 , phường T, thành ph B, t nh Qu ng Ninh.
- Anh Nguyễn Chí Dũng (Tên gọi kh c: h ng); sinh: 1976.
Địa ch : Tổ 28 , Khu 8 , phường T, thành ph B, t nh Qu ng Ninh.
- Anh Phạm Văn Kiên (Tên gọi kh c: h ng); sinh: 1989 Địa ch : Tổ 8 , Khu T , phường T, thành ph B, t nh Qu ng Ninh.
Những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt tại phiên tòa.
5. Người làm chứng.
- Ông Hoàng Văn Tuyến (Tên gọi kh c: h ng); sinh: 1968
Địa ch : Tổ 8 , Khu 1 phường D, thành ph B, t nh Qu ng Ninh.
- Anh Vũ Đình Thanh (Tên gọi kh c: h ng); sinh: 1972 Địa ch : Tổ 8 ,Khu 1 , phường D, thành ph B, t nh Qu ng Ninh.
- Anh Nguyễn Đình Ngọc (Tên gọi kh c: h ng); sinh: 1994
Địa ch : Tổ 11 , Khu 2 , phường V, thành ph B, t nh Qu ng Ninh.
Những người làm chứng vắng mặt tại phiên t a.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: ho ng 21 giờ 00 phút ngày 14-3-2018 Phạm V n C và Lê Thanh L rủ nhau đi quanh khu vực phường D, thành ph B, t nh Qu ng Ninh, đ tìm nhà dân có trồng c y mai vàng rồi lợi dụng sơ h vào trộm cắp mang n lấy tiền tiêu ài. C điều khi n e m t nhãn hiệu SYM Elegant i n ki m so t 14Y1 - 109.17 ch L ph a sau. Trên đường đi L nh tại nhà ng Vũ V n T (sinh n m 1964 trú tại tổ 8 khu 1 phường D, thành ph B) có trồng c y mai vàng nên o C ch đến nhà ng T. ho ng 22 giờ c ng ngày khi đến nhà ng T thấy nhà đóng khóa cửa kh ng ai tr ng giữ. C ngoài c nh gi i, L u ng e trèo qua tường rào vào s n nhà ng T thì thấy có trồng 02 c y mai vàng. L liền d ng hai tay nhổ 01 c y mai vàng (cao 1 79m đường k nh th n ch to nhất là 8cm) rồi mang c y mai vàng này trèo qua hang rào đến ch C đợi sẵn. C điều khi n ch sau L m c y mai vàng đến nhà anh Đinh V n B (sinh n m 1981; trú tại tổ 9 khu 3 phường T thành ph B) n cho anh Nguyễn Ch D (sinh n m 1976 là người làm thuê cho anh B được s tiền 700.000đ rồi c hai mang đi n tiêu hết. ho ng 23 giờ c ng ngày c hai lại tiếp tục rủ nhau đến nhà ng T trộm c y mai c n lại C tiếp tục điều khi n e mô tô trên ch L đến nhà ng T. hi đến nhà ng T, C dừng e và ngoài c nh gi i c n L u ng e trèo vào l i cũ nhổ c y mai vàng c n lại trong s n nhà ng T (c y mai này cao kho ng 2 5m đường k nh th n ch to nhất kho ng 04cm) rồi c hai ch c y mai vàng này đến nhà anh B n nhưng đã muộn nên c hai ch về nhà C cất giấu.
ho ng 18 giờ ngày 15-3-2018, L d ng chiếc điện thoại nhãn hiệu Nokia gắn sim s 01656.829.456 gọi điện thoại cho C có s điện thoại là 01638.683.070 (C dùng điện thoại Samsung kyle-22ND) o C mang c y mai cất giấu nhà C đêm h m trư c đến n cho anh B. ho ng 19 giờ c ng ngày C một mình điều khi n e m t i n ki m so t 14Y1 - 109.71 ch c y mai vàng đến nhà anh B. Do thấy c y héo nên anh B không mua nhưng vẫn cho C 500.000 đồng. C nhận tiền đ lại c y gần ờ rào vườn nhà anh B rồi điều khi n e m t trên tiếp tục vào nhà L rồi đón L và anh Lê Thanh T (anh trai L) đi ra trung t m thành ph B. Trên đường đi T có nói chuyện v i L và C về việc nhà ng Trịnh B Đ (sinh n m 1965; trú tại tổ 7 khu 3 phường S thành ph B) có trồng nhiều c y mai vàng. L và C nghe vậy nhưng chưa có ý định trộm cắp mai vàng nhà ng Đ. Đến khu vực Cột đồng hồ phường T, thành ph B, T u ng e c n L và Cđi chơi tiêu hết 500.000 đồng. ho ng 22 giờ c ng ngày Lvà C nghĩ đến việc nhà ng Đ có trồng nhiều mai vàng lúc trư c nên rủ nhau vào nhà ng Đ đ trộm cắp c y mai vàng. C điều khi n e m t i n ki m so t 14Y1 - 109.17 ch sau L vào nhà ng Đ. Đến nơi C dừng e đợi và c nh gi i ngoài đường. L u ng e tiến s t lại cổng nhà ng Đ quan s t kh ng có người L trèo đứng lên tường rào và thò tay qua rào sắt B40 nhổ được 01 c y mai vàng (cao 1 5m đường k nh th n ch to nhất là 4 5cm). Sau đó C điều khi n e m t trên ch L ph a sau m c y mai vàng lấy được di chuy n đến nhà anh B đ n. ho ng 00 giờ 10 phút ngày 16-3-2018 khi c hai đi đến khu vực tổ 40B khu 11 phường T thành ph B thì ị lực lượng C ng an ph t hiện ki m tra và thu giữ c y mai vàng trên.
Ngày 16-3-2018 ng Trịnh B Đ và ng Vũ V n T có đơn trình o việc ị mất trộm 03 c y mai vàng nêu trên.
Tại n ết luận định gi tài s n s 18 ngày 18-3-2018 của Hội đồng định gi tài s n trong t tụng hình sự thành ph B kết luận: 01 cây mai vàng cao 1,5m thân cây hơi cong đường k nh th n c y ch to nhất là 4 5cm có gi trị là 2.800.000 đồng; 01 c y mai vàng cao 1 79m; đường k nh th n ch to nhất (s t g c c y) là 8cm có gi trị là 2.700.000 đồng và 01 c y mai vàng cao kho ng 2 5m đường k nh th n c y ch to nhất kho ng 04cm có gi trị 1.500.000 đồng. Tổng trị gi 03 c y mai vàng trên là 7.000.000 đồng (B y triệu đồng) .
Ngày 05-4-2018 gia đình của ị c o L đã tự nguyện nộp 800.000 đồng tiền ồi thường cho ng T nên Cơ quan điều tra đã chuy n s tiền này cho ng T ng T đã nhận và kh ng yêu cầu gì kh c.
Qu trình điều tra những người làm chứng là c c anh Hoàng V n T Vũ Đình T, Nguyễn Đình N; những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan c c anh Đinh V n B Nguyễn Ch D, Phạm V n cũng có lời khai về toàn ộ nội dung sự việc như đã nêu trên.
Tại n C o trạng s 98/ SĐT-HS ngày 31-05-2018 của Viện ki m sát nhân dân thành ph Uông Bí, t nh Qu ng Ninh đã truy t c c ị c o Lê Thanh L và Phạm V n C về tội “Trộm cắp tài s n ” theo kho n 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự .
Đại diện Viện ki m s t giữ quyền c ng t tại phiên t a vẫn giữ nguyên quan đi m đã truy t ị c o và đề nghị Hội đồng ét ử p dụng:
+ Kho n 1 Điều 173; đi m g h kho n 1 Điều 52; đi m s kho n 1 Điều 51 Điều 17; Điều 58 BLHS: đề nghị ử phạt ị c o Lê Thanh L từ 18 tháng tù đến 24 th ng t về tội “Trộm cắp tài s n”, thời hạn t t nh từ ngày ắt 16/3/2018.
+ Kho n 1 Điều 173; đi m g kho n 1 Điều 52; đi m s kho n 1 kho n 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 BLHS: đề nghị ử phạt ị c o Phạm V n C 15 tháng tù đến 18 th ng t về tội “Trộm cắp tài s n”, thời hạn t t nh từ ngày ắt 16/3/2018.
Áp dụng đi m a, kho n 1 điều 47 Bộ luật hình sự kho n 2 điều 106 ộ luật t tụng hình sự:
+ Truy thu sung quĩ nhà nư c s tiền 1.200.000đ ( Một triệu hai tr m ngàn đồng ) c c ị c o n 2 c y mai c nh là kho n thu lợi ất ch nh từ việc phạm tội (m i ị c o ph i nộp 600.000đồng).
+ Tịch thu sung quỹ Ng n s ch nhà nư c đ i v i 01 chiếc điện thoại Nokia 301 l p sim s 01656829456; 01 chiếc điện thoại nhãn hiệu Samsung kyle-22ND lắp sim s 016338683070;
+ Tịch thu tiêu hủy 02 chiếc sim điện thoại 01656829456, 016338683070.
h ng p dụng hình phạt ổ sung v i c c ị c o.
Tại phiên t a các ị c o nhận tội kh ng tranh luận v i đại diện Viện ki m s t. Các bị c o thừa nhận: Việc truy t và đưa ị c o ra ét ử là đúng người đúng tội kh ng oan tội đề nghị Hội đồng ét ử gi m nhẹ hình phạt cho các ị c o.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ s nội dung vụ n c n cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được
thẩm tra ét hỏi tranh luận tại phiên t a Hội đồng ét ử nhận thấy như sau:
Về hành vi quyết định tài liệu chứng cứ của Cơ quan điều tra C ng an thành ph U ng B của Điều tra viên của Viện i m s t nh n d n thành ph U ng B của i m s t viên trong qu trình điều tra truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ luật T tụng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa, các ị c o kh ng có ý kiến hoặc khiếu nại về tài liệu chứng cứ của Cơ quan tiến hành t tụng người tiến hành t tụng. Do đó c c hành vi quyết định t tụng và c c tài liệu chứng cứ được thu thập sử dụng tại phiên t a của Cơ quan tiến hành t tụng người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp ph p.
Về việc định tội đối với các bị cáo:
Lời khai của các ị c o Lê Thành L , Phạm V n C tại phiên t a hoàn toàn ph hợp v i lời khai của c c ị c o tại cơ quan điều tra ph hợp v i lời khai của những người làm chứng; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và iên n tuần tra ki m soát vật chứng thu giữ của c c ị c o kết luận định gi tài s n và c c tài liệu chứng cứ kh c có trong hồ sơ vụ n. Hội đồng ét ử đủ c n cứ kết luận: ho ng 21 giờ và 23 giờ ngày 14/3/2018 tại tổ 8 khu 1 phường D thành ph B t nh Qu ng Ninh, Lê Thanh L và Phạm V n C đã có hành vi trộm cắp 02 (hai) c y mai vàng của ng Vũ V n T gồm: 01(một) c y mai vàng cao 1 79m đường k nh th n c y ch to nhất 08cm có gi trị 2.700.000 đồng (Hai triệu y tr m ngàn đồng) và 01(một) cây mai vàng cao kho ng 2 5m đường k nh th n c y ch to nhất kho ng 04cm có gi trị là 1.500.000 đồng (Một triệu n m tr m ngàn đồng).
Tiếp đó kho ng 22 giờ ngày 15/3/2018 tại tổ 7 khu 3 phường S, thành phó B, t nh N Lê Thanh L và Phạm V n C tiếp tục có hành vi trộm cắp 01 (một) c y mai vàng cao 1 5m đường k nh th n ch to nhất 4 5cm của ng Trịnh B Đ có gi trị 2.800.000 đồng (Hai triệu t m tr m ngàn đồng).
Tổng gi trị 03 ( a) c y mai vàng L và C trộm cắp là 7.000.000 đồng (B y triệu đồng).
C c ị c o là những người đã trư ng thành có đủ n ng lực tr ch nhiệm hình sự phạm tội do l i c ý đã trực tiếp m phạm đến quyền s hữu tài s n của người kh c nh hư ng ấu đến tình hình trật tự trị an tại địa phương. Hành vi của c c ị c o đủ yếu t cấu thành tội “Trộm cắp tài s n” quy định tại kho n 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.
C o trạng của Viện ki m s t nh n d n thành ph U ng B truy t c c ị c o và lời luận tội của ki m s t viên tại phiên t a đ i v i c c ị c o là có c n cứ đúng người đúng tội.
Về hình phạt đối với các bị cáo:
Điều 173 Bộ luật hình sự quy định:
“1. Ng ời nào trộm cắp tài s n của ng ời hác có trị giá từ 2.000.000 đồng đến d ới 50.000.000 đồng hoặc d ới 2.000.000 đồng nh ng thuộc một trong các tr ờng hợp sau đây thì bị phạt c i tạo h ng giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm...”.
Về nh n th n: Bị c o Lê Thanh L và ị c o Phạm V n C là những người có nh n th n ấu.
Tình tiết t ng nặng: Trong 2 ngày ngày 14 và ngày 15 th ng 3 n m 2018 c c ị c o đã 03 lần thực hiện hành vi trộm cắp tài s n trong đó có 02 lần tài s n trộm cắp có gi trị trên 2.000.000 đồng. Vì vậy c 2 ị c o ph i chịu tiết t ng nặng tr ch nhiệm hình sự “phạm tội 02 lần trở lên” theo quy định tại đi m g kho n 1 Điều 52 của Bộ luật hình sự. Đ i v i ị c o L đã ị kết n về tội “ Trộm cắp tài s n” chưa được óa n t ch lần phạm tội này ị c o ph i chịu tình tiết t ng nặng tr ch nhiệm hình sự là “ Tái phạm ” quy định tại đi m h kho n 1 Điều 52 ộ luật hình sự.
Tình tiết gi m nhẹ: Qu trình điều tra và tại phiên t a h m nay c c ị c o thành khẩn khai o n n n h i c i nên Hội đồng ét ử p dụng đi m s kho n 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Đ i v i bị c o L đã t c động gia đình ồi thường cho ng Vũ V n T s tiền 800.000đ (T m tr m nghìn đồng) nên được hư ng tình tiết gi m nhẹ tại đi m kho n 1 Điều 51 BLHS. Đ i v i ị c o C có ruột là ng Phạm V n T là người có c ng v i c ch mạng đã được tặng Hu n huy chương kh ng chiến ch ng Mỹ hạng nhì nên ị c o được em ét gi m nhẹ theo kho n 2 điều 51 BLHS.
Đ t ng cường iện ph p ph ng ngừa ng n chặn tội phạm nói chung cũng như đ gi o dục c i tạo riêng đ i v i các ị c o cần có một hình phạt nghiêm c ch ly các ị c o ra khỏi đời s ng ã hội một thời gian đủ đ các ị c o sửa chữa l i lầm của n thân.
Về tính chất hành vi phạm tội và vai trò của các bị cáo: C c ị c o c ng nhau thực hiện một tội phạm nhưng kh ng có sự àn ạc cấu kết chặt chẽ n chia v i nhau từ trư c nên đ y là vụ n đồng phạm gi n đơn. Bị c o C là người kh i ư ng ị c o L trực tiếp trộm cắp c c c y mai các ị c o thực hiện hành vi phạm tội 1 c ch t ch cực mặc d kh ng có sự àn ạc lên kế hoạch một c ch cụ th vì vậy trong vụ n này c 2 ị c o có vai trò ngang nhau chịu mức hình phạt như nhau xong ị c o Long có tiền n chưa được óa n t ch nay “tái phạm” vì vậy hình phạt ph i cao hơn ị c o Cường.
Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại kho n 5 Điều 173 của Bộ luật Hình sự 2015 người phạm tội “Trộm cắp tài sản” c n có th ị phạt tiền từ 5.000.000đ (N m triệu đồng) đến 50.000.000đ (N m mươi triệu đồng). Hội đồng xét ử ét thấy c c ị c o kh ng có nghề nghiệp kh ng có thu nhập, nên kh ng p dụng hình phạt ổ sung là phạt tiền đ i v i c c ị c o.
Về đối tượng mua mai và đi cùng với bị cáo L và C:
- Đ i v i anh Đinh V n B và anh Nguyễn Ch D là những người đã mua 2 c y mai của c c ị c o nhưng kh ng iết đó là tài s n trộm cắp mà có nên kh ng ph i chịu tr ch nhiệm hình sự.
- Đ i v i Lê Thanh T là người đi c ng v i c c ị c o c c ị c o đều khai nhận T kh ng iết c c ị c o đi trộm cắp mai vàng qu trình c minh T kh ng có mặt tại địa phương nên kh ng đủ cơ s ử lý đ i v i T.
Về Trách nhiệm dân sự:
- Tài s n thu hồi đã tr người ị hại người ị hại kh ng yêu cầu ồi thường. Tại cơ quan điều tra trong qu trình điều tra anh B và anh D kh ng yêu cầu c c ị c o ph i ồi thường 1.200.000đ (Một triệu hai tr m nghìn ) là tiền c c anh đã ỏ ra mua 2 cây mai, vì vậy Hội đồng ét ử kh ng đề cập gi i quyết.
- S tiền 1.200.000đ (Một triệu hai tr m ngàn đồng) do c c ị c o n 2 cây mai c nh trộm cắp nhà ng T là kho n tiền thu lợi ất ch nh từ việc phạm tội nên truy thu sung quĩ nhà nư c.
Về xử lý vật chứng:
02 ( hai ) điện thoại di động thu của c c ị c o là c ng cụ phương tiện ị c o d ng đ liên lạc cho việc phạm tội nên tịch thu ph t mại sung quỹ nhà nư c; 02 chiếc sim điện thoại kh ng có gi trị sử dụng cần tịch thu tiêu hủy.
Về án phí: C c ị c o ph i chịu n ph hình sự sơ thẩm theo quy định.
Về quyền kháng cáo: C c ị c o có quyền kh ng c o B n n theo quy định của Bộ luật T tụng hình sự.
Từ nhận định trên:
QU T ĐỊNH
1. Tuyên c c ị c o: Lê Thanh L Phạm V n C phạm tội “ Trộm cắp tài sản’’.
2. C n cứ Kho n 1 Điều 173; các đi m g h kho n 1 Điều 52; các đi m s
kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 Bộ luật hình sự:
Xử phạt ị c o Lê Thanh L 18 th ng t thời hạn t t nh từ ngày ắt là ngày 16-3-2018.
3. C n cứ Kho n 1 Điều 173; đi m g kho n 1 Điều 52; đi m s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị c o Phạm Văn C 12 th ng t thời hạn t t nh từ ngày ắt là ngày 16-3-2018.
4. C n cứ c c đi m a kho n 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; kho n 2 Điều 106 của Bộ luật t tụng hình sự.
- Truy thu của ị c o Lê Thanh L, Phạm V n C m i ị c o 600.000đ (Sáu tr m ngàn đồng) là kho n tiền thu lợi ất ch nh từ việc phạm tội mà có đ sung quỹ Nhà nư c.
- Tịch thu ph t mại sung quỹ nhà nư c 01chiếc điện thoại Nokia 301 l p sim s 01656829456; 01 chiếc điện thoại nhãn hiệu Samsung kyle-22ND lắp sim s 016338683070;
- Tịch thu tiêu hủy 02 sim điện thoại s 01656829456 và s 016338683070
(Toàn ộ vật chứng theo iên n giao nhận vật chứng ngày 04-6-2018 giữa Công an TP. Uông Bí và Chi cục thi hành n d n sự TP Uông Bí).
5. C n cứ: kho n 2 Điều 135 của Bộ luật t tụng hình sự n m 2015; Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 n m 2016 của Ủy an thường vụ Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và sử dụng n ph và lệ ph T a n:
Buộc c c ị cáo Lê Thanh L, Phạm Văn C m i ị c o ph i nộp 200.000 đồng (Hai tr m nghìn đồng) tiền n ph hình sự sơ thẩm.
6. Áp dụng: Điều 331; kho n 1 Điều 333 của Bộ luật t tụng hình sự n m 2015:
C c ị c o có quyền kh ng c o n n này trong thời hạn mười l m ngày k từ ngày tuyên n. Bị hại có quyền kh ng c o n n này trong thời hạn mười l m ngày k từ ngày nhận được n n hoặc ngày n n được niêm yết .
| Nơi nhận: - C c ị c o; - V SND TP.U ng B ; - C ng an TP.U ng B ; - TAND t nh Qu ng Ninh; - THADS TP.U ng B ; - S tư ph p t nh Qu ng Ninh; - Lưu HS; Lưu TA | T/M.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TH M PH N - CHỦ TỌA PHI N T A Vũ Thị Thiên Nga |