- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 277 Bộ luật Dân sự; Điều 40 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/HNGĐ-ST Ngày: 20/9/2023 . V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ, TỈNH THANH HÓA
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Ánh Tuyết. Các hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Thái Dìn và ông Nguyễn Ngọc Tính -Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị Huyền – Thư ký TAND huyện Cẩm Thuỷ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2023/QĐXX-ST ngày 16 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2023/QĐST ngày 06 9/2023, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T 1988. Trú tại: Thôn M, xã Đ, huyện N, tỉnh Thanh HóaVắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. 2. Bị đơn: Anh Cao V T1năm 1994 Trú tại: TDP G, thị trấn P, huyện C, T1 HóaVắng mặt. ơ
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 27/4/2023 và bản tự khai nguyên đơn chị Phạm Thị T2 bày: Chị và anh T3 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại U(Nay là UBND thị trấn P), huyện Cvào ngày 08/3/2018. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, đã sống ly thân, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh T3.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Về tài sản: Chị Phạm Thị T4 yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn anh Cao Văn T5: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Giấy triệu tập cho anh, nhưng anh vắng mặt không có lý do, không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Tại biên bản xác minh đối với người thân của anh Cao Văn T5 là ông Cao Văn N (Bố đẻ của anh T5). Ông N1 biết: Chị T2và anh T4sau khi kết hôn chỉ ở với nhau được gần một năm, đến khoảng năm 2019 không chung sống với nhau nữa. Chị T2có nói vợ chồng không hợp nhau rồi làm đơn xin ly hôn. Anh T4đã biết và ký đồng ý ly hôn. Gia đình cũng đã khuyên ngăn nhưng anh chị không nghe nên việc ly hôn là do vợ chồng tự quyết định. Anh T4đi làm việc nhưng thường xuyên về nhà và liên lạc với gia đình. Nay chị T2làm đơn xin ly hôn đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật. Ông N đã nhận giấy triệu tập, Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, các văn bản tố tụng khác. Ông N2 kết giao lại cho anh T5. Anh T5 đã trao đổi lại anh đồng ý ly hôn và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 51, điều 56, điều 57 - Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Đề nghị xử cho chị Phạm Thị T6 hôn anh Cao Văn T5.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, công nợ chung: Chị T2không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị T2 phải chịu 300.000đ án phí DSST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Phạm Thị T7 làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với bị đơn anh Cao Văn T5 trú tại: TDP G, thị trấn P huyện C, Thanh Hóa Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy, quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Chị Phạm Thị T7 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị theo quy định tại khoản 1 điều 227 và khoản 1 điều 228 – Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Cao Văn T8 không có mặt tại địa phương, không đến Tòa án làm việc. Kết quả xác minh với chính quyền địa phương, anh T5 có hộ khẩu thường trú tại TDP G, thị trấn P huyện C, Thanh Hóa A đang đi làm ăn nhưng không có địa chỉ cụ thể, thỉnh thoảng anh vẫn về quê, anh T5 đi không khai báo cho chính quyền địa phương biết. Căn cứ vào khoản 3 điều 40; điểm b khoản 2 điều 277 của BLDS năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ. Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQQ-HĐTP, ngày 05/5/2017 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao thì địa chỉ cuối cùng của bị đơn theo hộ khẩu thường trú là TDP G, thị trấn P huyện C, Thanh Hóa.
Anh T5 đã được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu tập để trình bày ý kiến, các thông báo về phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2. Các thủ tục tố tụng đã được đã tiến hành đảm bảo theo quy định tại khoản 5 điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227- Bộ luật TTDS. Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy tiến hành xét xử vắng mặt anh T5. Bị đơn không nộp văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng là vi phạm nghĩa vụ giao nộp chứng cứ và Tòa án thu thập để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Chị T2và anh T4kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại U(N là thị trấn P), huyện Cnên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống, giữa chị T2và anh T5 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn ngày càng lớn nên tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, đã ly thân, chị xin được ly hôn anh T9 mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu của chị T2là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại điều 51 và điều 56 – Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu, nên không xem xét
Về án phí: Chị T2phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Điều 51, điều 56, điều 57 - Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, khoản 1 điều 96, khoản 4 điều 147, khoản 5 điều 177, khoản 1 điều 227, điểm b khoản 2 điều 227, khoản 1 điều 228, điều 238 và điều 273 Bộ luật TTDS. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Xử cho chị Phạm Thị T10 ly hôn anh Cao Văn T5.
2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
3. Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu, nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị T2phải chịu 300.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010480, ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Chị T7 đã nộp đủ án phí DSST.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự.
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện Cẩm Thuỷ.
- TAND tỉnh Thanh Hoá.
- C
- UBND thị trấn P
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Á T5 Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự.
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện Cẩm thuỷ.
- TAND tỉnh Thanh hoá.
- C
- UBND xã C1.
- UBND xã T
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Ánh Tuyết TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CẨM THUỶ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH THANH HOÁ Bản án số: 95/HNGĐ-ST Ngày: 20/9/2023
. V/v: Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ, TỈNH THANH HÓA
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Á T5. Các hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Thái D ông Nguyễn Ngọc T11 -Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị H– Thư ký TAND huyện Cẩm Thuỷ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị B– Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2023/QĐXX-ST ngày 16 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2023/QĐST ngày 06 9/2023, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T 1988. Trú tại: Thôn M, xã Đ, huyện N, tỉnh Thanh HóaVắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. 2. Bị đơn: Anh Cao V T1năm 1994 Trú tại: TDP G, thị trấn P, huyện C, T1 HóaVắng mặt. ơ
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 27/4/2023 và bản tự khai nguyên đơn chị Phạm Thị T2 bày: Chị và anh T5 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại U(Nay là UBND thị trấn P), huyện Cvào ngày 08/3/2018. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, đã sống ly thân, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh T5.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Về tài sản: Chị Phạm Thị T4 yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn anh Cao Văn T5: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Giấy triệu tập cho anh, nhưng anh vắng mặt không có lý do, không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Tại biên bản xác minh đối với người thân của anh Cao Văn T5 là ông Cao Văn N (Bố đẻ của anh T5). Ông N1 biết: Chị T2và anh T4sau khi kết hôn chỉ ở với nhau được gần một năm, đến khoảng năm 2019 không chung sống với nhau nữa. Chị T2có nói vợ chồng không hợp nhau rồi làm đơn xin ly hôn. Anh T4đã biết và ký đồng ý ly hôn. Gia đình cũng đã khuyên ngăn nhưng anh chị không nghe nên việc ly hôn là do vợ chồng tự quyết định. Anh T4đi làm việc nhưng thường xuyên về nhà và liên lạc với gia đình. Nay chị T2làm đơn xin ly hôn đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật. Ông N đã nhận giấy triệu tập, Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, các văn bản tố tụng khác. Ông N2 kết giao lại cho anh T5. Anh T5 đã trao đổi lại anh đồng ý ly hôn và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 51, điều 56, điều 57 - Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Đề nghị xử cho chị Phạm Thị T6 hôn anh Cao Văn T5.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, công nợ chung: Chị T2không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị T2 phải chịu 300.000đ án phí DSST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Phạm Thị T7 làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với bị đơn anh Cao Văn T5 trú tại: TDP G, thị trấn P huyện C, Thanh Hóa Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy, quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Chị Phạm Thị T7 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị theo quy định tại khoản 1 điều 227 và khoản 1 điều 228 – Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Cao Văn T8 không có mặt tại địa phương, không đến Tòa án làm việc. Kết quả xác minh với chính quyền địa phương, anh T5 có hộ khẩu thường trú tại TDP G, thị trấn P huyện C, Thanh Hóa A đang đi làm ăn nhưng không có địa chỉ cụ thể, thỉnh thoảng anh vẫn về quê, anh T5 đi không khai báo cho chính quyền địa phương biết. Căn cứ vào khoản 3 điều 40; điểm b khoản 2 điều 277 của BLDS năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ. Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQQ-HĐTP, ngày 05/5/2017 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao thì địa chỉ cuối cùng của bị đơn theo hộ khẩu thường trú là TDP G, thị trấn P huyện C, Thanh Hóa.
Anh T5 đã được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu tập để trình bày ý kiến, các thông báo về phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2. Các thủ tục tố tụng đã được đã tiến hành đảm bảo theo quy định tại khoản 5 điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227- Bộ luật TTDS. Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy tiến hành xét xử vắng mặt anh T5. Bị đơn không nộp văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng là vi phạm nghĩa vụ giao nộp chứng cứ và Tòa án thu thập để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Chị T2và anh T4kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại U(N là thị trấn P), huyện Cnên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống, giữa chị T2và anh T5 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn ngày càng lớn nên tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, đã ly thân, chị xin được ly hôn anh T9 mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu của chị T2là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại điều 51 và điều 56 – Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu, nên không xem xét
Về án phí: Chị T2phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Điều 51, điều 56, điều 57 - Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, khoản 1 điều 96, khoản 4 điều 147, khoản 5 điều 177, khoản 1 điều 227, điểm b khoản 2 điều 227, khoản 1 điều 228, điều 238 và điều 273 Bộ luật TTDS. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Xử cho chị Phạm Thị T10 ly hôn anh Cao Văn T5.
2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
3. Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu, nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị T2phải chịu 300.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010480, ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Chị T7 đã nộp đủ án phí DSST.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự.
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện Cẩm Thuỷ.
- TAND tỉnh Thanh Hoá.
- C
- UBND thị trấn P
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Ánh Tuyết
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự.
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện Cẩm thuỷ.
- TAND tỉnh Thanh hoá.
- C
- UBND xã C1.
- UBND xã T
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Ánh Tuyết TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CẨM THUỶ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH THANH HOÁ Bản án số: 95/HNGĐ-ST Ngày: 20/9/2023
. V/v: Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ, TỈNH THANH HÓA
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Á T5. Các hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Thái D ông Nguyễn Ngọc T11 -Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị H– Thư ký TAND huyện Cẩm Thuỷ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị B– Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2023/QĐXX-ST ngày 16 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2023/QĐST ngày 06 9/2023, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T 1988. Trú tại: Thôn M, xã Đ, huyện N, tỉnh Thanh HóaVắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. 2. Bị đơn: Anh Cao V T1năm 1994 Trú tại: TDP G, thị trấn P, huyện C, T1 HóaVắng mặt. ơ
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 27/4/2023 và bản tự khai nguyên đơn chị Phạm Thị T2 bày: Chị và anh T5 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại U(Nay là UBND thị trấn P), huyện Cvào ngày 08/3/2018. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, đã sống ly thân, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh T5.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Về tài sản: Chị Phạm Thị T4 yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn anh Cao Văn T5: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Giấy triệu tập cho anh, nhưng anh vắng mặt không có lý do, không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Tại biên bản xác minh đối với người thân của anh Cao Văn T5 là ông Cao Văn N (Bố đẻ của anh T5). Ông N1 biết: Chị T2và anh T4sau khi kết hôn chỉ ở với nhau được gần một năm, đến khoảng năm 2019 không chung sống với nhau nữa. Chị T2có nói vợ chồng không hợp nhau rồi làm đơn xin ly hôn. Anh T4đã biết và ký đồng ý ly hôn. Gia đình cũng đã khuyên ngăn nhưng anh chị không nghe nên việc ly hôn là do vợ chồng tự quyết định. Anh T4đi làm việc nhưng thường xuyên về nhà và liên lạc với gia đình. Nay chị T2làm đơn xin ly hôn đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật. Ông N đã nhận giấy triệu tập, Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, các văn bản tố tụng khác. Ông N2 kết giao lại cho anh T5. Anh T5 đã trao đổi lại anh đồng ý ly hôn và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 51, điều 56, điều 57 - Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Đề nghị xử cho chị Phạm Thị T6 hôn anh Cao Văn T5.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, công nợ chung: Chị T2không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị T2 phải chịu 300.000đ án phí DSST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Phạm Thị T7 làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với bị đơn anh Cao Văn T5 trú tại: TDP G, thị trấn P huyện C, Thanh Hóa Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy, quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Chị Phạm Thị T7 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị theo quy định tại khoản 1 điều 227 và khoản 1 điều 228 – Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Cao Văn T8 không có mặt tại địa phương, không đến Tòa án làm việc. Kết quả xác minh với chính quyền địa phương, anh T5 có hộ khẩu thường trú tại TDP G, thị trấn P huyện C, Thanh Hóa A đang đi làm ăn nhưng không có địa chỉ cụ thể, thỉnh thoảng anh vẫn về quê, anh T5 đi không khai báo cho chính quyền địa phương biết. Căn cứ vào khoản 3 điều 40; điểm b khoản 2 điều 277 của BLDS năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ. Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQQ-HĐTP, ngày 05/5/2017 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao thì địa chỉ cuối cùng của bị đơn theo hộ khẩu thường trú là TDP G, thị trấn P huyện C, Thanh Hóa.
Anh T5 đã được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu tập để trình bày ý kiến, các thông báo về phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2. Các thủ tục tố tụng đã được đã tiến hành đảm bảo theo quy định tại khoản 5 điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227- Bộ luật TTDS. Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy tiến hành xét xử vắng mặt anh T5. Bị đơn không nộp văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng là vi phạm nghĩa vụ giao nộp chứng cứ và Tòa án thu thập để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Chị T2và anh T4kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại U(N là thị trấn P), huyện Cnên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống, giữa chị T2và anh T5 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn ngày càng lớn nên tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, đã ly thân, chị xin được ly hôn anh T9 mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu của chị T2là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại điều 51 và điều 56 – Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu, nên không xem xét
Về án phí: Chị T2phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Điều 51, điều 56, điều 57 - Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, khoản 1 điều 96, khoản 4 điều 147, khoản 5 điều 177, khoản 1 điều 227, điểm b khoản 2 điều 227, khoản 1 điều 228, điều 238 và điều 273 Bộ luật TTDS. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Xử cho chị Phạm Thị T10 ly hôn anh Cao Văn T5.
2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
3. Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu, nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị T2phải chịu 300.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010480, ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Chị T7 đã nộp đủ án phí DSST.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự.
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện Cẩm Thuỷ.
- TAND tỉnh Thanh Hoá.
- C
- UBND thị trấn P
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Ánh Tuyết
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện Cẩm thuỷ. - TAND tỉnh Thanh hoá. - Chi cục THADS huyện Cẩm thuỷ. - UBND xã Cẩm Ngọc. - UBND xã Triệu Thành. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Vũ Thị Ánh Tuyết |