- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn D"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2026/HNGĐ-ST Ngày 04-3-2026 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Duyên Văn Hiền
Bà Nguyễn Huỳnh Hưởng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường – Thư ký viên, Toà án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 04 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 83/2026/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2026 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 87/2026/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1976, đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.
Số CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/11/2022.
Địa chỉ cư trú ấp F, xã S, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Hà Thị L (L1), sinh năm 1972, đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.
Địa chỉ cư trú ấp R, xã T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Đ trình bày:
Về hôn nhân: Nguyên đơn và chị L (L1) xác lập quan hệ hôn nhân từ năm 2018, có đăng ký kết hôn theo quy định.
Quá trình sống chung, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không còn hạnh phúc.
Nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với chị L (Luyến).
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, nợ: Không có yêu cầu Toà án giải quyết.
Nay, nguyên đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.
- Đối với bị đơn chị Hà Thị L (L1): Từ khi thụ lý, Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt, niêm yết đúng theo quy định của pháp luật, bị đơn vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
Vụ án, được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ và lập biên bản không tiến hành hòa giải được, do bị đơn vắng mặt.
Tại phiên toà, anh Đ và chị L (Luyến) đã có đơn, ý kiến đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
- Về việc chấp hành pháp luật của đương sự:
Các đương sự đã có đơn, ý kiến đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Căn cứ các điều 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, cần xét xử các đương sự nêu trên, là phù hợp.
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Được xác định là tranh chấp về ly hôn, bị đơn có nơi cư trú tại ấp R, xã T, tỉnh Cà Mau.
Từ đó, Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Căn cứ Trích lục kết hôn số 63/2026/TLKH-BS ngày 14/01/2026 do UBND xã L, tỉnh Cà Mau cấp. Cho thấy quan hệ hôn nhân giữa các đương sự được xem là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Anh Đ xác định hôn nhân giữa anh và chị L (Luyến) đã phát sinh mâu thuẫn, không còn hạnh phúc và mục đích hôn nhân không đạt được, cho nên anh Đ yêu cầu được ly hôn với chị L (Luyến).
Đối với chị L (L1), tại Biên bản tống đạt ngày 24/02/2026 (tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 87/2026/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2026) cho chị L (L1), chị L (L1) ký nhận và thể hiện ý kiến đồng ý ly hôn với anh Đ, đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.
Theo Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình quy định: Vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau và có nghĩa vụ chung sống với nhau. Mặt khác, theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình: “Điều 4. Ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. 3. “Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” là thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng;”.
Xét, hôn nhân giữa các đương sự đã thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu khởi kiện của anh Đ là có căn cứ được chấp nhận.
Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh Đ được ly hôn với chị L (Luyến), là phù hợp với Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Các đương sự xác định là không có.
Về tài sản, nợ: Các đương sự không có yêu cầu, không đặt ra xem xét giải quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đ, anh Đ phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 51, 55, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Đ.
1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn Đ được ly hôn với chị Hà Thị L (Luyến).
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản, nợ: Không đặt ra xem xét giải quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được xem xét giải quyết ở vụ án khác.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, đối trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà đương sự dự nộp tại Biên lai thu 0000973 ngày 23/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, nay được chuyển thu.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau (01b); - VKSND khu vực 3 – Cà Mau (01b); - Phòng THADS khu vực 3 – Cà Mau (01b); - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu án văn (01b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Thành Quang |