vanban.org

Bản án 95/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa ông Ngô Văn H và bà Phạm Hồng L là vợ chồng.

Về án phí: Ông Ngô Văn H chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ngày 16/12/2025, ông Ngô Văn H nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006452 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cà Mau được chuyển thu án phí. Ông Ngô … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Văn H-Phạm Văn L"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa ông Ngô Văn H và bà Phạm Hồng L là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – CÀ MAU
▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 95/2026/HNGĐ-ST
Ngày 18 - 3 - 2026
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Việt

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Đô

Ông Đinh Chí Hiển

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2

- Cà Mau.

Ngày 18 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 334/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn H, sinh năm 1976 (có mặt).

Địa chỉ: Ấp 4, xã NP, tỉnh Cà Mau.

Số CCCD:xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/4/2021.

- Bị đơn: Bà Phạm Hồng L, sinh năm 1972 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp 4, xã NP, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Ngô Văn H trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Phạm Hồng L tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1994, từ khi chung sống đến nay hai người không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống thời gian gần đây giữa ông và bà L xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có sự quan tâm tôn trọng nhau, thường xuyên xảy ra cự cãi, chung sống không có hạnh phúc nên hai người đã sống ly thân. Hiện tại hai người đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn chung sống lại được nữa nên ông yêu cầu giải quyết ly hôn với bà L.

Về con chung: Ông và bà L có hai con chung là cháu Ngô Triệu V, sinh ngày 21/7/1995 và cháu Ngô Chí T, sinh ngày 21/7/2000. Cháu V và cháu T đã thành niên tự lo được cuộc sống nên ông không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung tự thoả thuận, nợ chung không có nên ông không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục: Tòa án đã triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn bà L vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với bà L.

Về hôn nhân: Ông Ngô Văn H và bà Phạm Hồng L chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1994, nhưng không đăng ký kết hôn, trong quá trình chung sống thời gian gần đây hai người xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có sự quan tâm tôn trọng nhau, thường xuyên xảy ra cự cãi, chung sống không có hạnh phúc nên hai người đã sống ly thân là thực tế có diễn ra. Điều này phù hợp với nội dung đơn xin xác nhận không đăng ký kết hôn của ông H có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã NP (nơi hai bên cư trú) về việc ông H và bà L chung sống không có đăng ký kết hôn. Kể từ khi chung sống đến nay, ông H và bà L có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng hai người không thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định, quan hệ hôn nhân của hai người chưa tuân thủ quy định về đăng ký kết hôn, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Theo Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này”. Từ quy định trên, không công nhận quan hệ giữa ông H và bà L là vợ chồng.

Về con chung: Ông H và bà L có hai con chung là cháu Ngô Triệu V, sinh ngày 21/7/1995 và cháu Ngô Chí T, sinh ngày 21/7/2000. Cháu V và cháu T đã thành niên tự lo được cuộc sống nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Ông H và bà L không ai yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Ông H chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ngày 16/12/2025, ông H nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cà Mau được chuyển thu án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 14, 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa ông Ngô Văn H và bà Phạm Hồng L là vợ chồng.

2. Về án phí: Ông Ngô Văn H chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ngày 16/12/2025, ông Ngô Văn H nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006452 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cà Mau được chuyển thu án phí.

Ông Ngô Văn H có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Phạm Hồng L vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ