- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Tăng Thị Thu H về việc xin ly hôn anh Hoàng Anh V.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 95/2025/HNGĐ-ST Ngày 14 – 5 – 2025 Về việc xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thu. Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Hoàng Kha.
- Ông Huỳnh Hoàng Khởi.
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Thắm, là Thư ký viên Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 102/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Tăng Thị Thu H; sinh ngày 12/02/1988 (có mặt);
Địa chỉ cư trú: khóm S, phường M, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Hoàng Anh V; sinh năm 1977 (vắng mặt);
Địa chỉ cư trú: khóm S, phường M, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn và bản tự khai, chị Tăng Thị Thu H trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Hoàng Anh V chung sống vợ chồng vào năm 2013, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương vào ngày 04/11/2013. Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, năm 2014, vợ chồng chị đã thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nhiều lần tranh cãi với nhau do bất đồng về quan điểm sống và tính cách. Đến năm 2017, mâu thuẫn càng thêm trầm trọng, anh V thiếu trách nhiệm, không quan tâm đến cuộc sống gia đình, bỏ bê việc chăm sóc chị và các con, đồng thời thường xuyên có những lời lẽ xúc phạm, thiếu tôn trọng chị, gây ảnh hưởng đến danh dự, ….. Nay chị xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn anh V.
Về con chung: Chị xác định có 02 con chung tên Hoàng Thị Quỳnh P, sinh ngày 12/10/2014 và Hoàng Đức Anh M, sinh ngày 25/10/2017. Khi ly hôn, chị H yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con, yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng/cháu.
Về tài sản chung: Chị xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị khai không nợ ai và không ai nợ lại anh, chị.
- Đối với anh Hoàng Anh V, quá trình thụ lý giải quyết anh V vắng mặt, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tụng: Anh Hoàng Anh V đã được tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng anh vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Tăng Thị Thu H và anh Hoàng Anh V chung sống vợ chồng vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương vào ngày 04/11/2013 tại số 148/2013, quyển số 01/2013 nên hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận bảo vệ. Trong quá trình chung sống theo chị H trình bày, thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, năm 2014, vợ chồng chị đã thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nhiều lần tranh cãi với nhau do bất đồng về quan điểm sống và tính cách. Đến năm 2017, mâu thuẫn càng thêm trầm trọng, anh V thiếu trách nhiệm, không quan tâm đến cuộc sống gia đình, bỏ bê việc chăm sóc chị và các con, đồng thời thường xuyên có những lời lẽ xúc phạm, thiếu tôn trọng chị, gây ảnh hưởng đến danh dự, ….. Nay chị xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn anh V.
Đối với anh V không đến Tòa án tham gia phiên tòa, cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc chị H xin ly hôn. Xét thấy: Đời sống hôn nhân của anh, chị đã không còn, mâu thuẫn là có xảy ra, anh V không có biện pháp hàn gắn vợ chồng, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H, cho chị được ly hôn anh V.
Về con chung: Chị xác định có 02 con chung tên Hoàng Thị Quỳnh P, sinh ngày 12/10/2014 và Hoàng Đức Anh M, sinh ngày 25/10/2017, hiện 02 cháu đang sống với anh chị. Khi ly hôn, chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung. Đối với anh V không đến Tòa án cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Xét thấy, cha mẹ đều có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về chăm sóc, nuôi dạy con chung, hiện cháu P, cháu M có nguyện vọng muốn sống với mẹ nếu cha mẹ ly hôn và tránh xáo trộn cuộc sống sinh hoạt nên Hội đồng xét xử thống nhất giao 02 cháu P và M cho chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh V không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tại đơn khởi kiện chị H có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng/cháu. Tại phiên tòa, chị có thay đổi yêu cầu, chị yêu cầu cấp dưỡng theo quy định pháp luật. Anh V không đến Tòa án cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc mức cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, căn cứ nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng và thu nhập của người cấp dưỡng nên mức cấp dưỡng được chấp nhận đối với cháu P và M mỗi tháng 4.000.000đ (mỗi cháu 2.000.000đ/tháng) là phù hợp.
Về tài sản chung: Chị H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét;
Về nợ chung: Chị H khai vợ, chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ, chồng nên không đặt ra xem xét.
[6] Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, bị đơn phải chịu án phí cấp dưỡng theo quy định tại điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 207, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Tăng Thị Thu H về việc xin ly hôn anh Hoàng Anh V.
- Về con chung: Giao 02 cháu Hoàng Thị Quỳnh P, sinh ngày 12/10/2014 và Hoàng Đức Anh M, sinh ngày 25/10/2017 cho chị Tăng Thị Thu H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Hoàng Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 cháu P và M mỗi cháu 2.000.000đ/tháng (4.000.000đ/tháng/02 cháu) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh V không tự nguyện thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Anh Hoàng Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, chị Tăng Thị Thu H phải chịu 300.000đ. Ngày 24 tháng 02 năm 2025, chị H đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0010371 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau nên được đối trừ chuyển thu sung công quỹ nhà nước.
+ Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Hoàng Anh V phải nộp 300.000đ (Chưa nộp).
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp.Cà Mau;B - UBND P Bình Hòa, TX Thuận An, tỉnh Bình Dương; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Lê Thị Thu |